Tin chuyên ngành – Vinatex Tue, 21 Jul 2026 01:50:02 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=7.0.2 /wp-content/uploads/2025/08/VINATEX-26x26-1.png Tin chuyên ngành – Vinatex 32 32 Mỹ áp thuế 50% đối vá»›i má»™t số sản phẩm cá»§a Canada /my-ap-thue-50-doi-voi-mot-so-san-pham-cua-canada/ Tue, 21 Jul 2026 01:44:11 +0000 /?p=29138 Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày 20/7 công bố mức thuế 50% đối vá»›i nhiều mặt hàng nhập khẩu từ Canada, nhằm đáp trả những chính sách mà chính quyền Mỹ cho là phân biệt đối xá»­ vá»›i ô tô, đồ uống có cồn và sản phẩm sữa cá»§a Mỹ. Các mức thuế má»›i dá»± kiến có hiệu lá»±c từ ngày 19/8/2026.

U4UK3VKZJJKCVIEPV5GNUZPHRY

Các mặt hàng bị áp thuế gồm rượu vang, xi măng, dụng cụ khúc côn cầu trên băng, sản phẩm sữa, bể bơi, đồ nội thất, cần câu, hạt giống, quần áo, tóc giả và một số sản phẩm khác.

Để thực hiện biện pháp này, Tổng thống Trump viện dẫn Điều 338 của Đạo luật Thuế quan năm 1930. Điều khoản này cho phép Tổng thống Mỹ áp thuế trừng phạt lên tới 50% đối với hàng hóa của các đối tác thương mại bị xác định có hành vi phân biệt đối xử với hàng hóa Mỹ. Theo Reuters, đây là lần đầu tiên Điều 338 được sử dụng trong gần một thế kỷ.

Đại diện Thương mại Mỹ Jamieson Greer cho rằng, trong khi Mỹ đang thúc đẩy các thỏa thuận thương mại công bằng và có đi có lại với các đối tác, Canada vẫn tiếp tục áp dụng các biện pháp trả đũa đối với những nỗ lực của Washington nhằm tái cân bằng thương mại và bảo vệ các ngành công nghiệp có ý nghĩa đối với an ninh quốc gia.

Các mức thuế mới sẽ được áp dụng ngay cả đối với hàng hóa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo Hiệp định Mỹ – Mexico – Canada (USMCA). Tuy nhiên, Mỹ miễn trừ một số nhóm hàng quan trọng, gồm năng lượng, kali, cá, khoáng sản thiết yếu và các sản phẩm đã thuộc phạm vi áp dụng thuế quan theo Điều 232.

Nhà Trắng viện dẫn hệ thống quản lý nguồn cung sữa của Canada, cũng như các mức thuế và hạn ngạch áp dụng đối với ô tô nhập khẩu từ Mỹ nhưng không áp dụng tương tự với một số quốc gia khác. Washington cũng chỉ ra rằng phần lớn các tỉnh của Canada đã dừng bán đồ uống có cồn của Mỹ để đáp trả các biện pháp thuế quan trước đó của Washington. Trong một năm qua, Canada nhập khẩu ô tô từ Mỹ giảm 22%, trong khi nhập khẩu đồ uống có cồn của Mỹ giảm 81%.

Thủ tướng Canada Mark Carney cho biết Chính phủ Canada đã đưa ra các đề xuất toàn diện nhằm giải quyết tranh chấp thương mại với Washington. Ông cho rằng các mức thuế trước đây của Mỹ vi phạm USMCA và khẳng định Canada sẵn sàng đàm phán tích cực để xử lý các vấn đề còn tồn tại trên cơ sở cùng có lợi.

Theo Reuters

https://www.reuters.com/business/us-imposes-new-50-tariffs-canadian-products-2026-07-20/

]]>
Thời trang bền vững: Không có đường tắt /thoi-trang-ben-vung-khong-co-duong-tat/ Mon, 22 Jun 2026 02:00:48 +0000 /?p=28847 Trong bối cảnh ngành thời trang ngày càng chịu nhiều áp lực từ tác động môi trường và xã hội, câu hỏi không còn là liệu ngành này có cần thay đổi hay không, mà là thay đổi như thế nào?

694296222 1289741289909216 6915674170018468680 n

Bước ngoặt cấu trúc trong chuỗi cung ứng

Mới đây, tại Hội thảo thường niên lần thứ 28 của Liên hiệp các Học viện Công nghệ thời trang quốc tế (IFFTI), do Đại học RMIT Việt Nam đăng cai, ông Haluk Demirtel, Phó Chủ tịch Vận hành tại Li & Fung cho rằng, Việt Nam đang trải qua sự chuyển dịch mang tính cấu trúc.

Đề cập đến quá trình chuyển đổi sản xuất từ đơn giản sang tích hợp, gia tăng giá trị, ông cho biết: “Việt Nam đã chuyển từ mô hình gia công cắt may sang mô hình xuất khẩu FOB (Free On Board, doanh nghiệp chủ động từ khâu nguyên phụ liệu, sản xuất đến giao hàng lên tàu) và đó là một bước ngoặt rất lớn”.

Sự chuyển dịch này đã sớm phản ánh trong dòng chảy thương mại toàn cầu. Năm 2024, lần đầu tiên Việt Nam vượt Trung Quốc để trở thành quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất vào Mỹ trong năm tháng đầu năm – một cột mốc quan trọng trong quá trình vươn lên của Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Quá trình chuyển đổi này được thúc đẩy bởi các hiệp định thương mại tự do và sự thay đổi trong nhu cầu thị trường. Khi hoạt động tìm nguồn cung toàn cầu chuyển sang các mô hình sản xuất nhỏ và linh hoạt hơn, cơ hội mới đang mở ra cho các nhà thiết kế và sản xuất trong nước. “Chuyển dịch sang đơn hàng nhỏ hơn và sản xuất linh hoạt hơn sẽ mở ra cơ hội cho các nhà thiết kế địa phương”, ông Demirtel nhận định.

Tuy vậy, vẫn còn nhiều rào cản đáng kể. Việt Nam vẫn lệ thuá»™c vào nguyên liệu nhập khẩu, vá»›i khoảng 70% nguồn cung từ nước ngoài, bên cạnh đó, vá»›i nhiều người tiêu dùng, tính bền vững vẫn là yếu tố có thì tốt, chứ chưa phải bắt buá»™c…

thoi trang ben vung

Cần biến bền vững thành hành động thường nhật

Từ góc độ truyền thông, bà Nguyễn Liên Chi, Giám đốc nội dung ELLE Việt Nam, chỉ ra sự lệch pha đáng chú ý trong bức tranh thời trang Việt Nam.

Bà nói: “Đang tồn tại khoảng cách giữa những gì được sản xuất cho các thương hiệu quốc tế và những gì các thương hiệu nội địa đang làm”.

Dù Việt Nam là một trung tâm sản xuất lớn, nhiều thương hiệu trong nước vẫn phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu giá rẻ và chưa có nhiều hiểu biết về quy trình sản xuất. “Nhiều thương hiệu chưa thực sự nhận thức đầy đủ về cách làm thế nào để quy trình của họ trở nên có trách nhiệm hơn”, bà nhận định.

Bà Chi nhấn mạnh, truyền thông đóng vai trò quan trọng không chỉ trong việc nâng cao nhận thức, mà còn ở việc thay đổi hành vi. “Chúng ta cần bản địa hoá khái niệm bền vững: khiến cho khái niệm này trở nên thiết thực, gần gũi và dễ áp dụng”, bà nói. “Không chỉ dừng ở nhận thức, mà cần biến bền vững thành hành động thường nhật”.

Bà cũng nhấn mạnh đến nhu cầu cần tăng cường phối hợp trong ngành. “Việt Nam vẫn thiếu một nền tảng nơi các nhà thiết kế, nhà cung ứng và chuyên gia có thể cùng nhau trao đổi. Đây là điều chúng ta cần hướng tới xây dựng”.

707348815 1305217175028294 8104454101733364668 n

Tái định nghÄ©a giá trị bằng “Thời trang chậm”

Mang đến một góc nhìn khác từ cấp độ nền tảng, Nhà thiết kế Vũ Thảo, sáng lập Kilomet109, chia sẻ về quá trình làm việc trực tiếp với các cộng đồng nghệ nhân trên khắp Việt Nam.

Bà bày tỏ: “Tôi nhận ra rằng không nhiều thương hiệu Việt làm việc trực tiếp với cộng đồng địa phương. Kể từ khi ra mắt thương hiệu thời trang riêng, chúng tôi đã xây dựng mạng lưới hợp tác với nhiều nhóm đồng bào dân tộc, sử dụng sợi và thuốc nhuộm tự nhiên, đồng thời bảo tồn các kỹ thuật truyền thống. Chúng tôi không chỉ tạo ra thời trang, mà còn góp phần duy trì truyền thống và cải thiện sinh kế”.

Công việc của NTK Vũ Thảo cho thấy tính mong manh lẫn tiềm năng của các hệ thống này. Ở một số nơi, chỉ còn một hoặc hai gia đình tiếp tục duy trì nghề dệt may truyền thống. Đồng thời, bà cũng thấy sự thay đổi trong cách hiểu về giá trị. “Giá trị của thời trang đang thay đổi, không còn chạy theo xu hướng”, bà nói. “Giá trị sâu hơn đó trở thành thế mạnh của chúng tôi, chứ không phải rào cản”.

Tuy nhiên, bà cũng lưu ý không nên lãng mạn hoá truyền thống. “Chúng ta không thể lãng mạn hoá truyền thống vì bản thân các cộng đồng cũng đang thay đổi”, bà nhận định. “Họ cũng mong muốn trang phục truyền thống có những phiên bản hiện đại hơn”.

Vá»›i nhà sáng lập Kilomet109, sá»± thay đổi thá»±c chất đòi hỏi thời gian, niềm tin và cam kết dài hạn. “Không có đường tắt. Đây là thời trang chậm và cần thời gian để thá»±c hiện. Niềm tin không thể có trong má»™t sá»›m má»™t chiều”.

Nhà thiết kế Phạm Ngọc Anh – Thương hiệu thời trang bền vững La Phạm: “Bền vững bao gồm ba yếu tố môi trường – xã há»™i – kinh tế. Ngoài sá»­ dụng chất liệu bền vững, yếu tố môi trường còn là việc bạn sá»­ dụng nguyên liệu bản địa, giảm thiểu xả khí CO2 ra môi trường trong quá trình vận chuyển. Việc giảm vải vụn hay tái chế cÅ©ng nên được quan tâm. Tôi luôn cố gắng tái chế và thiết kế trang phục theo hướng timeless, có thể sá»­ dụng qua nhiều năm, chứ không chỉ theo mùa. Yếu tố xã há»™i, theo hiểu biết cá»§a tôi, là mình giúp đỡ các làng nghề và nghệ nhân. Tôi lang thang khắp các làng nghề truyền thống. Tôi trò chuyện, tìm kiếm cÆ¡ há»™i có thể làm gì cho cuá»™c sống cá»§a những người dân ở đây. Sau đó, tôi theo Ä‘uổi các thiết kế từ chất liệu truyền thống được làm thá»§ công, tá»± nhiên hoàn toàn.”

Bài viết được đăng trên Đặc san Dệt May và Thời trang số tháng 6/2026. Chi tiết tại đây!

]]>
“Sợi chỉ xanh” kết nối doanh nghiệp và báo chí /soi-chi-xanh-ket-noi-doanh-nghiep-va-bao-chi/ Fri, 19 Jun 2026 03:28:55 +0000 /?p=28805 Nghe tóm tắt ná»™i dung bài viết:

 

Trong hành trình chuyển đổi xanh và phát triển bền vững cá»§a ngành dệt may, báo chí không chỉ là kênh thông tin mà còn đóng vai trò như má»™t “sợi chỉ xanh” kết nối doanh nghiệp vá»›i thị trường, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính và cá»™ng đồng. Trao đổi vá»›i Đặc san Dệt May và Thời trang Việt Nam, ông Lê Trọng Minh – Phó Tổng Biên tập Báo Tài chính – Đầu tư chia sẻ những góc nhìn về vai trò cá»§a báo chí trong lan tỏa nhận thức, nhằm thúc đẩy chuyển đổi chuyển đổi xanh và đồng hành cùng doanh nghiệp trên con đường nâng cao năng lá»±c cạnh tranh, hướng tá»›i phát triển bền vững.

Gemini Generated Image mels0imels0imels e1781766002123

PV: Trong bối cảnh ngành dệt may đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi số và chuyển đổi xanh ngày càng mạnh mẽ, ông đánh giá thế nào về vai trò của báo chí trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp bắt nhịp với xu hướng này?

Ông Lê Trọng Minh: Báo chí không chỉ là kênh truyền thông giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, mà còn đóng vai trò “chắp cánh” cho những giá trị mà doanh nghiệp đang theo đuổi. Thông qua báo chí, các nỗ lực về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, trách nhiệm xã hội hay văn hóa doanh nghiệp được lan tỏa một cách thuyết phục và có chiều sâu hơn so với các hoạt động quảng bá thông thường.

Quan trọng hơn, báo chí còn là một kênh phản biện tích cực. Những góc nhìn khách quan từ báo chí giúp doanh nghiệp nhận diện hạn chế, hoàn thiện hoạt động quản trị, đồng thời góp phần làm lành mạnh hóa môi trường kinh doanh khi các hành vi cạnh tranh thiếu minh bạch được phản ánh kịp thời.

Theo tôi, trước bối cảnh chuyển dịch mới của nền kinh tế xanh, phát triển bền vững, mối quan hệ giữa báo chí và doanh nghiệp cần được nhìn nhận là quan hệ đồng hành thay vì chỉ dừng lại ở hoạt động quảng bá một chiều. Báo chí mang đến cho doanh nghiệp cơ hội kể những câu chuyện có giá trị đối với xã hội, còn doanh nghiệp cung cấp thực tiễn sinh động, những vấn đề mới và các góc nhìn chuyên môn cho hoạt động báo chí.

Trong bối cảnh thông tin lan truyền rất nhanh hiện nay, doanh nghiệp cũng cần chủ động hơn trong truyền thông. Khi xảy ra sự cố hoặc xuất hiện vấn đề cần giải trình, việc cung cấp thông tin sớm, đầy đủ và minh bạch là rất quan trọng. Nếu doanh nghiệp lựa chọn im lặng hoặc né tránh, những thông tin chưa được kiểm chứng rất dễ chi phối dư luận và trở thành nhận thức sai lệch trong công chúng.

Hướng tới mục tiêu hiệu quả cho lộ trình chuyển đổi xanh, phát triển bền vững, doanh nghiệp cần lựa chọn những cơ quan báo chí uy tín, có hiểu biết về ngành nghề, lĩnh vực và phù hợp với nhóm đối tượng mục tiêu. Khi thông điệp được truyền tải đúng kênh, đúng đối tượng và dựa trên sự tin cậy lẫn nhau, hiệu quả lan tỏa về những chiến lược mới, mục tiêu mới sẽ cao hơn rất nhiều.

Tôi cho rằng sự đồng hành giữa báo chí và doanh nghiệp chỉ thực sự phát huy giá trị khi được xây dựng trên nền tảng minh bạch, trách nhiệm và tinh thần cùng phát triển. Khi đó, báo chí không chỉ phản ánh doanh nghiệp đang làm gì, mà còn góp phần kể câu chuyện về những giá trị doanh nghiệp đang tạo ra cho cộng đồng và nền kinh tế.

1708687019219

Theo ông, báo chí cần thay đổi cách tiếp cận và phương thức truyền thông ra sao để không chỉ phản ánh mà còn thúc đẩy doanh nghiệp dệt may thực hiện phát triển bền vững một cách thực chất cũng như chuyển đổi xanh trở thành đề tài hấp dẫn, có sức lay động, giúp công chúng hiểu đúng và hiểu đủ về xu hướng này?

Chuyển đổi xanh hiện không còn là một lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp dệt may nếu muốn duy trì năng lực cạnh tranh và tiếp cận các thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, thách thức lớn là những khái niệm liên quan đến phát triển bền vững thường mang tính kỹ thuật cao, khó tiếp cận với công chúng.

Theo tôi, báo chí cần đóng vai trò “phiên dịch” các thuật ngữ chuyên môn thành những câu chuyện gần gÅ©i, dá»… hiểu và gắn vá»›i đời sống. Thay vì chỉ nói về giảm phát thải hay kinh tế tuần hoàn bằng các chỉ số kỹ thuật, cần lý giải cho người dân thấy đó là câu chuyện sẽ ảnh hưởng trá»±c tiếp tá»›i việc làm, thu nhập cá»§a người lao động, khả năng duy trì đơn hàng và sá»± phát triển lâu dài cá»§a doanh nghiệp. Muốn làm được Ä‘iều này, truyền thông cần tăng cường nghệ thuật kể chuyện và lấy con người làm trung tâm, sá»­ dụng các hình ảnh so sánh trá»±c quan và những ví dụ đời thường để giúp độc giả cảm nhận được ý nghÄ©a cá»§a quá trình xanh hóa. Khi công chúng hiểu và đồng thuận, các mục tiêu phát triển bền vững má»›i có thể được triển khai hiệu quả.

Thay vì chỉ nói về một dây chuyền sản xuất mới hay một khoản đầu tư hàng trăm tỷ đồng, hãy kể câu chuyện về những người lao động được làm việc trong môi trường tốt hơn, về cách doanh nghiệp tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí và duy trì đơn hàng nhờ chuyển đổi xanh. Khi độc giả nhìn thấy lợi ích cụ thể và những giá trị thiết thân, họ sẽ dễ đồng cảm và tiếp nhận hơn.

Bên cạnh đó, báo chí cũng cần có góc nhìn đa chiều đối với các tiêu chuẩn xanh đang được áp dụng trên toàn cầu. Không thể phủ nhận đây là xu hướng tất yếu, nhưng ở một số trường hợp, các tiêu chuẩn môi trường đang bị sử dụng như một dạng hàng rào kỹ thuật hoặc công cụ bảo hộ thương mại. Đây là vấn đề cần được phản ánh khách quan để doanh nghiệp có thêm thông tin, đồng thời các cơ quan quản lý có cơ sở xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp.

Để truyền thông về chuyển đổi xanh đạt hiệu quả cao hơn, doanh nghiệp cũng cần chủ động đồng hành với báo chí thông qua việc cung cấp thông tin nền, chia sẻ dữ liệu minh bạch và tạo điều kiện để phóng viên, nhà báo tiếp cận thực tế tại nhà máy (press trip) với các mục tiêu cụ thể, lựa chọn các phóng viên có chuyên môn và hiểu rõ về doanh nghiệp. Khi báo chí hiểu đúng bản chất vấn đề, những câu chuyện về xanh hóa sẽ trở nên sinh động, thuyết phục và có sức lan tỏa mạnh mẽ hơn trong xã hội.

esg data management best practices processed

Nhiều doanh nghiệp dệt may hiện nay đang đứng trước áp lực phải đầu tư cho chuyển đổi xanh và chuyển đổi số, trong khi nguồn lực tài chính còn hạn chế. Theo ông, doanh nghiệp nên tiếp cận quá trình chuyển đổi này theo hướng nào để vừa đáp ứng yêu cầu thị trường, vừa bảo đảm hiệu quả đầu tư? Đồng thời, báo chí có thể làm gì để giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và tính minh bạch trước nhà đầu tư, ngân hàng để tiếp cận các nguồn tín dụng xanh và các giải pháp tài chính phục vụ phát triển bền vững?

Theo tôi, doanh nghiệp cần nhìn nhận chuyển đổi xanh và chuyển đổi số trước hết là một bài toán kinh doanh. Đây không chỉ là câu chuyện trách nhiệm môi trường hay xu hướng phát triển bền vững, mà đã trở thành điều kiện để duy trì năng lực cạnh tranh, giữ đơn hàng và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Trong bối cảnh các thị trường xuất khẩu ngày càng siết chặt các tiêu chuẩn về môi trường, phát thải và quản trị bền vững, doanh nghiệp chậm chuyển đổi sẽ đối mặt với nguy cơ mất lợi thế cạnh tranh, thậm chí mất cơ hội tiếp cận khách hàng. Vì vậy, đầu tư cho chuyển đổi xanh là yêu cầu tất yếu, nhưng không nhất thiết phải thực hiện bằng những khoản đầu tư lớn ngay từ đầu. Thực tế cho thấy, nhiều nhãn hàng quốc tế hiện đã đưa các tiêu chí về phát thải, sử dụng năng lượng tái tạo, truy xuất nguồn gốc và trách nhiệm xã hội vào quy trình lựa chọn nhà cung cấp. Vì vậy, chuyển đổi xanh không chỉ là yêu cầu tuân thủ mà đang trở thành một lợi thế cạnh tranh mới của doanh nghiệp dệt may.

Điều quan trọng là doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình phù hợp với quy mô và năng lực của mình. Nên ưu tiên các hạng mục mang lại hiệu quả rõ ràng như tiết kiệm năng lượng, tối ưu vận hành, số hóa quy trình quản trị hoặc các giải pháp đáp ứng trực tiếp yêu cầu của khách hàng. Khi những dự án đầu tiên tạo ra hiệu quả thực tế, doanh nghiệp sẽ có thêm nguồn lực và niềm tin để tiếp tục mở rộng quá trình chuyển đổi.

Bên cạnh đó, việc đáp ứng các tiêu chuẩn xanh ngày nay cũng đang trở thành một tiêu chí quan trọng trong tiếp cận nguồn vốn. Nhiều nhà đầu tư và tổ chức tài chính không chỉ đánh giá hiệu quả kinh doanh mà còn xem xét các cam kết về ESG (môi trường, xã hội và quản trị) trước khi quyết định hợp tác hoặc cấp tín dụng.

Trong quá trình đó, báo chí có vai trò rất quan trọng với tư cách là cầu nối giữa doanh nghiệp, các tổ chức tài chính và cơ quan quản lý. Thông qua các diễn đàn, hội thảo chuyên đề và các hoạt động kết nối, báo chí góp phần đưa các bên đến gần nhau hơn, giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin về tín dụng xanh, các chương trình hỗ trợ tài chính cũng như những yêu cầu mới từ thị trường quốc tế. Đồng thời, báo chí còn góp phần nâng cao tính minh bạch và uy tín của doanh nghiệp thông qua việc phản ánh khách quan những nỗ lực chuyển đổi xanh và phát triển bền vững. Đây cũng là cơ sở quan trọng để các nhà đầu tư, ngân hàng và đối tác đánh giá năng lực quản trị của doanh nghiệp.

Tôi cho rằng vai trò của báo chí ngày nay không chỉ dừng ở việc đưa tin, mà còn là kênh kết nối tri thức, nguồn lực và cơ hội hợp tác. Khi doanh nghiệp, cơ quan báo chí và các định chế tài chính cùng đồng hành, quá trình chuyển đổi xanh của ngành dệt may sẽ được thúc đẩy hiệu quả và thực chất hơn.

Trân trọng cảm ơn ông về buổi trò chuyện!

Bài viết được đăng trên Đặc san Dệt May và Thời trang số tháng 6/2026. Chi tiết tại đây!

]]>
10 trường hợp sử dụng trí tuệ nhân tạo hàng đầu Trong ngành thời trang /10-truong-hop-su-dung-tri-tue-nhan-tao-hang-dau-trong-nganh-thoi-trang/ Tue, 16 Jun 2026 03:06:13 +0000 /?p=28689 Các nút thắt cổ chai trong sáng tạo, chuỗi cung cấp không có hiệu quả và kỳ vọng của khách hàng ngày càng tăng đang buộc các nhãn hàng thời trang tìm kiếm các giải pháp thông minh hơn. Theo McKinsey, AI tạo sinh có thể làm tăng lợi nhuận hoạt động trong ngành thời trang, may mặc và hàng xa xỉ lên tới 275 tỷ USD vào năm 2028.

Chúng ta hãy khám phá mười trường hợp sử dụng AI hàng đầu trong ngành thời trang để giúp các nhãn hàng thời trang cắt giảm chi phí, tăng tính cá nhân hóa và hoạt động bền vững hơn.

564161511

  1. Nền tảng thời trang tuần hoàn được AI hỗ trợ

Nền kinh tế tuần hoàn trong thời trang đã được AI thúc đẩy mạnh mẽ. Các nền tảng hiện đại dùng cho bán lại và hàng thời trang đã qua sử dụng hiện dựa vào AI để:

  • Phát hiện mức độ hao mòn cá»§a quần áo: bằng cách sá»­ dụng thị giác máy tính và học sâu, các nền tảng có thể tá»± động phát hiện các dấu hiệu hao mòn (ví dụ: bạc màu, có hạt vón, vết bẩn, đường may bị kéo căng) từ các hình ảnh được tải lên. Việc này làm giảm công việc kiểm tra chất lượng bằng thá»§ công và đảm bảo tính nhất quán.
  • Phân loại tá»± động: AI phân loại các mặt hàng đã qua sá»­ dụng theo nhãn hàng, chá»§ng lại, kích cỡ, kiểu dáng và thậm chí cả mức độ phù hợp về xu hướng để đẩy nhanh việc niêm yết sản phẩm.
  • Các thuật toán định giá năng động: dá»±a trên các xu hướng về nhu cầu, tình trạng cá»§a mặt hàng và giá trị cá»§a nhãn hàng, các mô hình AI Ä‘iều chỉnh giá để tối ưu hóa tốc độ bán lại và biên lợi nhuận.
  • Nâng cao hình ảnh: AI nâng cao chất lượng ảnh bằng cách Ä‘iều chỉnh ánh sáng, xóa phông nền và chỉnh màu để tăng cường sá»± gắn kết cá»§a khác hàng.
  1. Các nhân vật ảo có sức ảnh hưởng do AI tạo ra

Các nhân vật ảo có ảnh hưởng do AI tạo ra hiện là công cụ thiết yếu trong marketing thời trang và kể chuyện bằng kỹ thuật số, với các nhãn hàng tạo ra các hình đại diện (avatar) tùy chỉnh để đại diện cho chân dung khách hàng ngách (niche customer personas).

  • Được há»— trợ bởi các mô hình ngôn ngữ lá»›n (LLM) và mô hình hóa 3D: các chân dung khách hàng kỹ thuật số này được xây dá»±ng bằng cách sá»­ dụng AI tạo sinh và xây dá»±ng kịch bản bằng các mô hình ngôn ngữ lá»›n để tham gia chân thá»±c trong các bình luận, chú thích và tin nhắn trá»±c tiếp.
  • Ná»™i dung được tối ưu hóa cho nền tảng: hình đại diện được thá»­ nghiệm phân tách (A/B tested) trên TikTok, Instagram và Snapchat, vá»›i việc AI tối ưu hóa các biểu cảm cá»§a khuôn mặt, tư thế cÆ¡ thể và giọng Ä‘iệu ngôn ngữ để phù hợp vá»›i các phân khúc khán thính giả cụ thể.
  • Đồng nhất hóa bản sắc nhãn hàng: các nhãn hàng có thể “may Ä‘o” các giá trị cá»§a hình đại diện (ví dụ, tính bền vững, phong cách khác người, sá»± hòa nhập) để phù hợp vá»›i các chá»§ đề cá»§a chiến dịch và kỳ vọng cá»§a khách hàng.

DALL·E 2023 12 19 23.20.32 A contemporary and realistic scene illustrating the integration of AI in the current fashion industr

  1. AI cho đánh giá tính đa dạng và sự hòa nhập

Với kỳ vọng xã hội ngày càng tăng về công bằng và sự đại diện, các nhãn hàng đang sử dụng AI để đánh giá sự hòa nhập về hình ảnh và nội dung văn bản:

  • Phân tích hình ảnh: các mô hình thị giác máy tính phân tích tông màu da, hình dáng cÆ¡ thể, tuổi và các đặc Ä‘iểm cá»§a khuôn mặt trong các hình ảnh marketing để định lượng sá»± đại diện về nhân khẩu học.
  • Phát hiện sá»± thiên vị trong sao chép: các công cụ xá»­ lý ngôn ngữ tá»± nhiên đánh giá các mô tả sản phẩm và quảng cáo về ngôn ngữ có mã hóa theo giá»›i hoặc thiếu nhạy cảm về văn hóa, đánh dấu các khu vá»±c cần cải tiến.
  • Báo cáo tuân thá»§: má»™t số nền tảng hiện tạo ra Ä‘iểm số DEI (tính Ä‘a dạng, công bằng và hòa nhập) cho các chiến dịch và tài liệu quảng cáo (lookbook), dá»±a trên mục tiêu cá»§a nhãn hàng hoặc các tiêu chuẩn cá»§a ngành.
  1. Cải tiến quá trình thiết kế bằng trí tuệ nhân tạo

Hầu hết các công ty trong ngành thời trang đều dựa vào các thiết kế hàng may mặc được thực hiện thủ công. Tuy nhiên, AI sáng tạo có thể là cách có hiệu quả để thay thế trong các tình huống như đại dịch khi mọi người không thể làm việc.

Các công cụ được AI hỗ trợ có thể tạo ra các thiết kế hàng may mặc bằng cách sử dụng dữ liệu như hình ảnh từ các sản phẩm trước đó của nhãn hàng hoặc từ các nhà thiết kế khác, dữ liệu về gu thời trang của khách hàng (màu sắc và lựa chọn kiểu dáng) và các xu hướng thời trang hiện tại.

Dưới đây là một số phát triển gần đây về thiết kế:

  • Tích hợp AI tạo sinh: các công cụ như Midjourney, DALL.E, và Adobe Firefly hiện được sá»­ dụng rá»™ng rãi để cùng tạo nên các bảng cảm hứng (moodboard), bản vẽ phác thảo và thậm chí toàn bá»™ thiết kế trang phục.
  • Những tiến bá»™ cá»§a con người trong tham gia vào hoạt động cá»§a hệ thống (Human-in-the-loop advancements): AI hiện là người cá»™ng tác trong thời gian thá»±c trong việc hình thành ý tưởng, cho phép nhà thiết kế khám phá hàng trăm biến thể má»™t cách nhanh chóng trong khi vẫn duy trì sá»± kiểm soát sáng tạo.
  • Tá»± động hóa dòng làm việc: Việc tá»± động tạo ra các gói hướng dẫn kỹ thuật, phối màu sắc và các mẫu chế thá»­ 3D giúp đẩy nhanh quá trình từ bản vẽ phác ra mẫu.
  • Phân tích Ä‘a phương thức: AI phân tích văn bản, hình ảnh và dữ liệu video đồng thời (ví dụ, các cảnh quay cá»§a buổi trình diá»…n thời trang, ná»™i dung TikTok, và nhận xét cá»§a khách hàng) để nhận diện các xu hướng.
  • Khai phá xu hướng chi tiết hÆ¡n: các mô hình trích xuất các vi xu hướng (ví dụ sá»± xuất hiện các hình dạng cụ thể cá»§a ống tay áo hoặc nguyên vật liệu) và theo dõi vòng đời cá»§a chúng trong các nền tảng.
  • Bảng thông tin trong thời gian thá»±c: nhiều nhãn hàng thời trang hiện sá»­ dụng các bảng thông tin được AI há»— trợ hiển thị ngay cảm xúc cá»§a khách hàng và các xu hướng thiết kế Ä‘ang xuất hiện.

DALL C2 B7E 2025 03 17 09.28.34 A futuristic digital fashion studio where AI generated clothing designs are displayed as hologra

  1. Cải tiến dây chuyền sản xuất

Hiện nay, ngành may hầu như dựa vào các quá trình sản xuất thủ công. Tuy nhiên, các giải pháp được AI hỗ trợ đang thay đổi xu hướng này bằng cách cho phép tự động hóa trong ngành sản xuất may.

AI có thể giúp công nhân vượt qua các thách thức đạo đức này bằng tự động hóa. Ví dụ, robot có thể giúp tự động hóa các nhiệm vụ có rủi ro hoặc dễ bị sai sót trong cơ sở sản xuất để làm giảm khối lượng công việc và cải thiện an toàn cho công nhân.

Hơn nữa, thị giác máy tính được AI hỗ trợ cũng có nhiều ứng dụng trong sản xuất thời trang, gồm đảm bảo chất lượng có hiệu quả và bảo dưỡng dự đoán thiết bị, làm giảm thời gian dừng máy và đảm bảo hoạt động liên tục.

Một số cách AI có thể hỗ trợ sản xuất là:

  • Dá»± báo nhu cầu và quản lý hàng tồn kho: bằng cách dùng phân tích dá»± Ä‘oán để phân tích dữ liệu lịch sá»­, các xu hướng trên mạng xã há»™i và sá»± ưa thích cá»§a người tiêu dùng, các dịch vụ được AI há»— trợ cho phép các nhãn hàng dá»± Ä‘oán nhu cầu chính xác hÆ¡n. Điều này giúp làm giảm tối Ä‘a sản xuất thừa, làm giảm hàng tồn kho dư và làm sản xuất phù hợp vá»›i nhu cầu thị trường trong thời gian thá»±c.
  • Tối ưu hóa chuá»—i cung cấp: các chuá»—i cung cấp thời trang phức tạp do chúng gồm các nhà cung cấp nguyên liệu thô, các nhà sản xuất, các đơn vị logistics và các nhà bán lẻ. AI nâng cao quản lý chuá»—i cung cấp bằng:
  • Theo dõi nguyên liệu và hàng tồn kho trong thời gian thá»±c để ngăn ngừa nút thắt cổ chai.
  • Phân tích dữ liệu logistic để nhận diện và loại trừ sá»± không hiệu quả.
  • Cải thiện sá»± cá»™ng tác cá»§a nhà cung cấp bằng cách theo dõi sá»± tuân thá»§ vá»›i tính bền vững và các tiêu chuẩn chất lượng.

Dưới đây là những phát triển mới đây trong sản xuất thời trang với AI:

  • Bản sao số: bản sao ảo cá»§a hệ thống sản xuất mô phỏng sản xuất để thá»­ nghiệm các cải tiến trước khi triển khai thá»±c.
  • Bảo dưỡng dá»± Ä‘oán: hệ thống thị giác máy tính tiên tiến hÆ¡n dá»± Ä‘oán sá»± cố máy hỏng, cải thiện thời gian hoạt động liên tục và giảm chi phí.
  • Kiểm soát chất lượng: hệ thống thị giác máy tính được tăng cường bằng AI phát hiện các lá»—i rất nhỏ, lệch màu và thậm chí đường may bị lệch, chính xác hÆ¡n nhân viên kiểm định là con người.

1704303313249

  1. Dự báo xu hướng

Trong kỷ nguyên số, AI được sử dụng để dự đoán các xu hướng thời trang bằng cách sử dụng các loại dữ liệu khác nhau. Dự đoán xu hướng cũng có thể được sử dụng để làm giảm sự lãng phí trong ngành thời trang và may mặc bằng cách thiết kế quần áo mà con người sẽ thực sự muốn mặc. Dự đoán chính xác hơn có thể dẫn tới sản xuất và các chu kỳ phân phối tinh gọn hơn, dẫn đến ít phế liệu hơn.

Dưới đây là các cải tiến gần đây cho dự đoán xu hướng bằng AI:

  • Các nguồn dữ liệu mở rá»™ng: hiện gồm video phát trá»±c tiếp trên mạng xã há»™i (ví dụ TikTok), các xu hướng tìm kiếm trên Google trong thời gian thá»±c, và dữ liệu cảm tính cục bá»™.
  • Dá»± báo ngắn hạn và dài hạn: các mô hình AI chính xác hÆ¡n khi dá»± Ä‘oán cả sá»± trá»—i dậy theo mùa và theo xu hướng lan nhanh.
  • Các vòng phản hồi thiết kế: dữ liệu xu hướng được đưa trở lại thành các công cụ thiết kế, cho phép lặp lại thiết kế phù hợp vá»›i sở thích ngày càng thay đổi cá»§a người tiêu dùng.
  1. Cải tiến bán lẻ thời trang

Tự động hóa thông minh

Các nhiệm vụ hậu cần trong bán lẻ, như tạo hóa đơn, có thể được tự động hóa thông qua tự động hóa thông minh. Các hệ thống được AI hỗ trợ có thể xử lý lượng lớn dữ liệu tài chính và dữ liệu giao dịch, tạo ra các hóa đơn chính xác mà không cần can thiệp thủ công.

Cách tiếp cận này tiết kiệm thời gian quý báu cho nhân viên bán lẻ bằng cách để cho họ chú trọng vào các hoạt động có tính chiến lược hơn trong khi giảm sai sót và cải thiện hiệu suất hoạt động. Ngoài ra, tự động hóa các nhiệm vụ có tính lặp lại này có thể cắt giảm chi phí đi kèm với các quá trình thủ công, do vậy hỗ trợ hoạt động bán lẻ và tăng năng suất.

Quản lý hàng tồn kho và hoạt động bán lẻ

Các hệ thống thị giác máy tính đóng vai trò chủ chốt trong tự động hóa các hoạt động bán lẻ quan trọng, gồm:

  • Quản lý hàng tồn kho: các hệ thống AI quan trắc các mức hàng trong kho trong thời gian thá»±c, dá»± Ä‘oán nhu cầu bổ sung và ngăn ngừa trữ hàng quá nhiều hoặc thiếu hàng.
  • Cá»­a hàng không nhân viên thu ngân: Các giải pháp thanh toán tiền được AI há»— trợ cho phép mua hàng không cần nhân viên thu ngân, nÆ¡i mà khách hàng có thể nhặt lên các món hàng và rời khỏi cá»­a hàng trong khi các hệ thống AI tá»± động tính hóa đơn hàng họ mua.
  • Trải nghiệm bán lẻ thống nhất: AI liên kết hành vi trá»±c tuyến và ngoại tuyến, cho phép trải nghiệm Ä‘a kênh trÆ¡n tru, Ä‘iều chỉnh các chương trình khuyến mại, mặt bằng bày hàng và hàng tồn giữa các cá»­a hàng.

Tự động hóa quá trình robot (RPA) trong bán lẻ

RPA nâng cao hiệu suất bán lẻ bằng cách tự động hóa các quá trình lặp lại và mang lại tương tác khách hàng thông minh hơn. Các ứng dụng chính gồm:

  • Quản lý quan hệ khách hàng (CRM): các chatbot AI và các trợ lý ảo xá»­ lý các truy vấn cá»§a khách hàng, xá»­ lý hàng trả lại và khuyến nghị các sản phẩm dá»±a trên tương tác trong quá khứ.
  • Hoạt động marketing: RPA trong marketing tá»± động hóa quản lý chiến dịch, như gá»­i các bản chào hàng cá nhân hóa, chia phân khúc dữ liệu khách hàng, và theo dõi các chỉ số gắn kết.

digital environment scene scaled

  1. Cá nhân hóa cao hơn

Với hệ thống AI phân tích lượng rất lớn dữ liệu khách hàng để làm tăng khả năng tùy chỉnh, các nhãn hàng hiện có thể tạo nên các trải nghiệm để làm thỏa mãn sự ưa thích của cá nhân trong khi nuôi dưỡng sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng.

  • Gương thông minh và phòng thá»­: Gương tích hợp AI gợi ý các cỡ, màu sắc thay thế và các hướng dẫn về phong cách dá»±a trên tương tác cá»§a khách hàng.
  • Marketing cá nhân hóa: Bằng cách phân tích các tập dữ liệu khổng lồ vá»›i lịch sá»­ mua sắm, hành vi duyệt web và thông tin nhân khẩu học, AI có thể tạo ra những hiểu biết tường tận để tạo ra những ná»— lá»±c marketing được thiết kế riêng biệt cao độ. Dưới đây là cách AI có thể giúp marketing cá nhân hóa:
  • Các khuyến nghị trúng mục tiêu

Các thuật toán AI phân tích hành vi của khách hàng để gợi ý các sản phẩm đúng với gu cá nhân. Ví dụ, nếu khách hành thường xuyên tìm kiếm váy mùa hè, hệ thống có thể khuyến nghị các kiểu dáng tương tự hoặc các phụ kiện bổ sung.

Trên các nền tảng thương mại điện tử, các gợi ý cá nhân hóa xuất hiện ở các trang chủ hoặc trong lúc thanh toán sẽ làm tăng cơ hội mua hàng.

  • Các chiến dịch qua email

Các hệ thống được AI dẫn dắt có thể tạo ra các khuyến nghị cá nhân hóa qua email dựa trên phong cách độc nhất của khách hàng, mua sắm trong quá khứ hoặc sự ưa thích theo mùa. Ví dụ, một nhãn hàng có thể gửi email làm nổi bật hàng mới về có màu sắc mà khách hàng thường xuyên chọn mua.

  • Thá»­ ảo

Công nghệ thử ảo sử dụng thực tế tăng cường (AR) để cho khách hàng thử ảo hàng may mặc, trang điểm và các sản phẩm khác. Công nghệ này tái tạo trải nghiệm sự vừa vặn ở cửa hàng, giúp người mua hàng hình dung được các mặt hàng, đưa ra quyết định sáng suốt và tận tưởng trải nghiệm mua sắm gắn kết hơn.

  1. Gia tăng tính bền vững

Bằng cách tích hợp AI vào hoạt động, các nhãn hàng thời trang có thể đạt được tính bền vững thông qua sử dụng nguồn lực thông minh hơn, tối ưu hóa chuỗi cung cấp và giảm phế liệu:

Phân tích dự đoán để giảm sản xuất thừa

Các thuật toán AI sử dụng phân tích dự đoán để dự báo nhu cầu của khách hàng bằng cách phân tích dữ liệu lịch sử, các xu hướng trên mạng xã hội và động lực của thị trường. Bằng cách tối ưu hóa sản xuất, AI giúp các nhãn hàng ngăn ngừa trữ hàng quá mức, do vậy làm giảm phế liệu và giảm tác động môi trường của hàng tồn kho không bán được.

Tìm nguồn cung nguyên liệu bền vững

Các hệ thống được AI dẫn dắt cho phép lựa chọn nguyên liệu bền vững bằng cách đánh giá các yếu tố như tác động môi trường, nguồn cung đạo đức và hiệu quả về chi phí. Các hệ thống này có thể đánh giá các lựa chọn nguyên liệu thô và khuyến nghị các nguyên liệu thay thế thân thiện với sinh thái, như xơ tự nhiên hoặc các nhà cung cấp có hồ sơ tuân thủ tốt.

Giảm phế liệu trong sản xuất

Bằng cách phân tích dữ liệu về hiệu quả sản xuất, sử dụng nguyên liệu và kiểm soát chất lượng, AI có thể nhận diện các khu vực có thể giảm phế liệu. Cách tiếp cận này làm giảm gánh nặng môi trường của phế liệu dệt và cũng nâng cao hiệu quả chi phí cho các nhãn hàng thời trang.

  1. AI cảm xúc trong ngành thời trang

AI cảm xúc, cũng được biết đến là tính toán ảnh hưởng đang được áp dụng để gia tăng tính cá nhân hóa cảm xúc trong mua sắm:

  • Thừa nhận cảm xúc thông qua Webcam hoặc App: AI phát hiện các biểu cảm nhỏ hoặc độ cao cá»§a giọng nói (có sá»± đồng ý) để giải thích các trạng thái cảm xúc, như vui thích, bối rối, thất vọng.
  • Phong cách phù hợp vá»›i tâm trạng: Dá»±a trên các cảm xúc phát hiện được, AI khuyến nghị các món đồ thời trang (ví dụ các màu đậm khi hạnh phúc, các kiểu dáng ấm cúng khi lo âu) bằng cách dùng bản đồ phong cách tâm lý được đào tạo.
  • So sánh cảm xúc dá»±a trên văn bản: má»™t số nhãn hàng sá»­ dụng AI để phân tích các ná»™i dung đầu vào được nhập bằng văn bản hoặc lời nói trong các cuá»™c chuyện trò vá»›i chatbot để suy ra tâm trạng và sá»± ưa thích kiểu dáng.

Nguồn: https://research.aimultiple.com/ai-in-fashion/

Bài viết được đăng trên Đặc san Dệt May và Thời trang số tháng 3/2026. Chi tiết tại đây!

]]>
Đón đọc Đặc san Dệt May và Thời trang Việt Nam số tháng 6 năm 2026 /don-doc-dac-san-det-may-va-thoi-trang-viet-nam-so-thang-6-nam-2026/ Mon, 15 Jun 2026 12:03:20 +0000 /?p=28761 Đặc san Dệt May và Thời trang Việt Nam số tháng 6/2026 mang đến nhiều góc nhìn chuyên sâu về những vấn đề Ä‘ang định hình tương lai ngành, từ đổi má»›i  công tác đánh giá Người đại diện vốn cá»§a Tập Ä‘oàn, xu hướng chuyển đổi số – chuyển đổi xanh đến vai trò cá»§a báo chí trong kết nối doanh nghiệp vá»›i thị trường và thúc đẩy phát triển bền vững.

Bia 1 TCT6 scaled

Mở đầu Đặc san là bài viết cá»§a TS. Lê Tiến Trường – Bí thư Đảng á»§y, Chá»§ tịch HĐQT Tập Ä‘oàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) vá»›i chá»§ đề “Mô hình phát triển các ngành thâm dụng lao động ở Việt Nam trong ká»· nguyên số – kinh tế tuần hoàn và yêu cầu tăng trưởng cao cá»§a đất nước, tình huống nghiên cứu – ngành Dệt May Việt Nam”. Thông qua nghiên cứu trường hợp ngành Dệt May Việt Nam và đối sánh vá»›i quá trình phát triển cá»§a ngành Dệt May Trung Quốc, bài viết cho thấy các ngành thâm dụng lao động vẫn có thể duy trì vai trò chiến lược trong nền kinh tế thu nhập trung bình cao nếu chuyển đổi thành công từ mô hình tăng trưởng theo chiều rá»™ng sang mô hình dá»±a trên năng suất, giá trị gia tăng, năng lá»±c chuá»—i cung ứng và đổi má»›i công nghệ. Đây cÅ©ng là gợi mở quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược 20 năm tá»›i tại Việt Nam, hướng tá»›i nâng cấp thành các ngành sản xuất có sức cạnh tranh trong Ä‘iều kiện thu nhập đầu người cao dá»±a trên nền tảng công nghệ số, tá»± động hoá và Ä‘i trước đón đầu xu thế xanh hoá.

Bước vào giai Ä‘oạn 2025-2030, ngay từ năm bản lề 2025, trước những biến động khó lường cá»§a thị trường dệt may toàn cầu, Vinatex đã thá»±c hiện đổi má»›i căn bản công tác đánh giá Người đại diện vốn tại đơn vị thành viên. Cuá»™c trao đổi vá»›i Tổng Giám đốc Vinatex Cao Hữu Hiếu qua bài viết “Đổi má»›i công tác đánh giá Người đại diện vốn Vinatex tại doanh nghiệp: Nâng tầm công tác quản trị vốn bằng xung lá»±c KPIs má»›i” sẽ bóc tách những Ä‘iểm má»›i trong tiêu chí đánh giá Người đại diện vốn và những Ä‘iểm đột phá cá»§a hệ thống KPIs má»›i — nÆ¡i năng lá»±c cá»§a “thuyền trưởng” được định lượng minh bạch, hài hòa giữa bài toán tài chính ngắn hạn và các cam kết dài hạn như ESG, số hóa để giữ vững vị thế dẫn đầu.

Trong hành trình chuyển đổi xanh và phát triển bền vững cá»§a ngành dệt may, báo chí không chỉ là kênh thông tin mà còn đóng vai trò như má»™t “sợi chỉ xanh” kết nối doanh nghiệp vá»›i thị trường, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính và cá»™ng đồng. Bài phỏng vấn ông Lê Trọng Minh – Phó Tổng Biên tập Báo Tài chính – Đầu tư vá»›i tá»±a đề “Sợi chỉ xanh kết nối doanh nghiệp và báo chí” sẽ chia sẻ những góc nhìn về vai trò cá»§a báo chí trong lan tỏa nhận thức, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và đồng hành cùng doanh nghiệp trên con đường nâng cao năng lá»±c cạnh tranh, hướng tá»›i phát triển bền vững.

Chuyên mục “Thị trường với Vinatex – Vinatex với thị trường” tiếp tục cập nhật nhiều thông tin đáng chú ý về chính sách bông thế giới, các quy định mới trong lĩnh vực hải quan, chủ trương đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính của Chính phủ cùng nhiều diễn biến mới của thị trường trong và ngoài nước.

Đặc san kỳ này cÅ©ng mang đến nhiều bài viết chuyên sâu như: “Chá»§ động thích ứng giữ vững đơn hàng và thúc đẩy chuyển đổi xanh”; “Thuế quan và địa chính trị Ä‘ang tái định hình chuá»—i cung ứng thời trang toàn cầu”; “Dịch chuyển nguồn nhân lá»±c dệt may: Doanh nghiệp khát “thá»±c chiến”, sinh viên chá»§ động đón đầu”; “Nhân lá»±c dệt may trước làn sóng tái cấu trúc chuá»—i cung ứng”; “Dệt may gia dụng trong xu hướng má»›i: Khi công năng, thẩm mỹ và trải nghiệm cùng tạo nên giá trị”; “Làn sóng đóng cá»­a và bài toán sinh tồn cá»§a thời trang Việt”…

Trong chuyên mục Thời trang – Cuá»™c sống số này, bạn đọc sẽ được trải nghiệm những góc nhìn giàu cảm xúc qua loạt bài viết: “Sin Suối Hồ – vẻ đẹp lưng trời”; “Thời trang bền vững: Không có đường tắt”; “Truyện ngắn: Lung linh hoa lá»­a”; “Nghệ thuật bắt đầu ngày má»›i cá»§a nhà quản lý”…

Trân trọng kính mời độc giả đón đọc qua Đặc san in và đường link: /dac-san-thang-6-2026/

Mọi chi tiết xin liên hệ: Đặc san Dệt May và Thời trang Việt Nam – Địa chỉ: 25 Bà Triệu, phường Cửa Nam, TP. Hà Nội. ĐT: Ban Truyền thông: 024.38251252; Email: bantt@vinatex.com.vn.

Ban biên tập

]]>
Quản trị chi phí dá»±a trên dữ liệu trong ngành dệt may thông minh – từ sản xuất số hóa đến quyết định tài chính /quan-tri-chi-phi-dua-tren-du-lieu-trong-nganh-det-may-thong-minh-tu-san-xuat-so-hoa-den-quyet-dinh-tai-chinh-2/ Thu, 11 Jun 2026 08:20:14 +0000 /?p=28710 Sá»± phát triển cá»§a công nghệ số và sản xuất thông minh Ä‘ang làm thay đổi căn bản phương thức vận hành cá»§a ngành dệt may toàn cầu. Các sản phẩm dệt may ngày càng tích hợp nhiều công nghệ má»›i, từ vật liệu chức năng đến thiết bị Ä‘iện tá»­ và hệ thống dữ liệu, khiến cấu trúc chi phí trở nên phức tạp hÆ¡n so vá»›i mô hình sản xuất truyền thống. Trong bối cảnh đó, các hệ thống quản trị chi phí dá»±a trên kế toán truyền thống bá»™c lá»™ nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc phản ánh chính xác chi phí sản xuất và há»— trợ ra quyết định tài chính.

Eriver Hijano Wired Adidas 11

Nghiên cứu các trường hợp điển hình từ các doanh nghiệp thời trang và dệt may quốc tế như Adidas, Inditex và Shima Seiki cho thấy việc kết hợp dữ liệu sản xuất thời gian thực với các công cụ quản trị tài chính hiện đại có thể giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, tối ưu chuỗi cung ứng và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường thị trường biến động nhanh.

Chuyển đổi số và thay đổi cấu trúc chi phí trong ngành dệt may

Trong những năm gần đây, ngành dệt may toàn cầu đang bước vào một giai đoạn chuyển đổi sâu sắc dưới tác động của công nghệ số và sản xuất thông minh. Các hệ thống sản xuất truyền thống vốn dựa nhiều vào lao động thủ công đang được thay thế bằng các nhà máy tích hợp dữ liệu, nơi các thiết bị, máy móc và quy trình sản xuất được kết nối thông qua Internet of Things (IoT), hệ thống quản lý sản xuất (MES) và các nền tảng phân tích dữ liệu.

Sự chuyển đổi này không chỉ làm thay đổi phương thức sản xuất mà còn tác động mạnh đến cấu trúc chi phí của doanh nghiệp. Đặc biệt, với sự phát triển của các sản phẩm dệt may thông minh – như quần áo thể thao tích hợp cảm biến sinh học, vật liệu dệt dẫn điện hoặc thiết bị đeo theo dõi sức khỏe – chi phí sản xuất không còn chỉ bao gồm nguyên liệu và lao động, mà còn liên quan đến phần mềm, dữ liệu và công nghệ điện tử.

Một số nghiên cứu gần đây về dệt may thông minh cho thấy, doanh nghiệp thường đối mặt với bốn đặc điểm chi phí nổi bật: chi phí nghiên cứu phát triển cao, tốc độ đổi mới công nghệ nhanh, chuỗi cung ứng phức tạp và nhu cầu thị trường biến động mạnh. Trong bối cảnh đó, các hệ thống kế toán chi phí truyền thống vốn được thiết kế cho mô hình sản xuất ổn định và tiêu chuẩn hóa trở nên kém hiệu quả, bởi chúng không thể phản ánh chính xác sự biến động chi phí trong các môi trường sản xuất linh hoạt và công nghệ cao.

Vì vậy, nhiều doanh nghiệp dệt may đang chuyển sang các mô hình quản trị chi phí dựa trên dữ liệu thời gian thực nhằm nâng cao khả năng kiểm soát chi phí và hỗ trợ ra quyết định tài chính. Trong hệ thống quản trị chi phí hiện đại, việc kiểm soát chi phí không chỉ diễn ra trong giai đoạn sản xuất mà còn bắt đầu từ giai đoạn thiết kế sản phẩm, nơi phần lớn chi phí vòng đời được quyết định.

Quản trị chi phí vòng đời trong thiết kế sản phẩm thời trang

Một trong những đặc điểm quan trọng của sản phẩm công nghệ là phần lớn chi phí vòng đời được quyết định ngay từ giai đoạn thiết kế. Trong nhiều ngành công nghiệp, khoảng 70–80% tổng chi phí vòng đời của sản phẩm đã được “khóa” trong giai đoạn R&D và thiết kế ban đầu.

Điều này đặc biệt đúng đối với các sản phẩm dệt may công nghệ cao. Ví dụ, trong quá trình phát triển áo khoác thông minh có khả năng sưởi ấm, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa vật liệu graphene có tuổi thọ dài nhưng giá thành cao hoặc vật liệu sợi carbon có chi phí thấp hơn nhưng tuổi thọ ngắn hơn. Quyết định này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất ban đầu mà còn tác động đến chi phí bảo trì, bảo hành và vòng đời sản phẩm.

Một ví dụ điển hình là công ty Toray Industries (Nhật Bản) – một trong những nhà phát triển vật liệu dệt công nghệ cao hàng đầu thế giới. Khi phát triển các vật liệu dệt dẫn điện cho ngành y tế và thể thao, Toray đã áp dụng phương pháp phân tích chi phí vòng đời để so sánh các loại sợi dẫn điện khác nhau. Kết quả cho thấy mặc dù một số vật liệu có chi phí sản xuất ban đầu cao hơn khoảng 20 – 30%, nhưng tuổi thọ sản phẩm dài hơn gấp đôi, giúp giảm đáng kể tổng chi phí vòng đời của sản phẩm.

Trong ngành thời trang thể thao, khi Nike phát triển dòng giày Flyknit vào đầu thập niên 2010, hãng đã sử dụng công nghệ dệt sợi kỹ thuật số để tạo phần thân giày từ một mảnh vật liệu duy nhất. Phương pháp này giúp giảm đáng kể lượng vật liệu dư thừa trong quá trình sản xuất. Theo công bố của Nike, công nghệ Flyknit có thể giảm khoảng 60% lượng vật liệu lãng phí so với phương pháp cắt may truyền thống. Ngoài ra, việc giảm số lượng công đoạn sản xuất cũng giúp giảm chi phí lao động và rút ngắn thời gian sản xuất.

Những phân tích này cho thấy quản trị chi phí hiệu quả cần được triển khai ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm, thay vì chỉ tập trung vào giai đoạn sản xuất.

flyknit chia khoa thanh cong cua giay da bong nike 1

Dữ liệu sản xuất và kiểm soát chi phí trong nhà máy thông minh

Bên cạnh giai đoạn thiết kế, một thách thức khác trong ngành dệt may thông minh là sự tồn tại của nhiều loại chi phí ẩn trong quá trình sản xuất. Khi sản phẩm kết hợp giữa vật liệu dệt và linh kiện điện tử, quy trình sản xuất trở nên phức tạp hơn và phát sinh nhiều nguồn chi phí khó xác định.

Những chi phí này có thể bao gồm hao hụt linh kiện điện tử nhỏ, lỗi tích hợp giữa module điện tử và vật liệu dệt, chi phí kiểm tra chức năng sản phẩm hoặc tiêu hao năng lượng trong các công đoạn sản xuất DỆT MAY đặc biệt. Trong nhiều doanh nghiệp, các chi phí này thường được phân bổ theo phương pháp truyền thống như giờ lao động hoặc giờ máy, dẫn đến việc giá thành sản phẩm bị sai lệch và khó xác định nguồn gốc thực sự của chi phí.

Một ví dụ nổi bật về việc sử dụng dữ liệu sản xuất để kiểm soát chi phí là dự án Speedfactory của Adidas. Nhà máy Speedfactory đầu tiên được Adidas đưa vào vận hành tại Ansbach (Đức) năm 2016 với mức đầu tư khoảng 30 triệu USD. Nhà máy này sử dụng hệ thống robot, cảm biến và dữ liệu sản xuất thời gian thực để tự động hóa nhiều công đoạn sản xuất giày thể thao.

Theo báo cáo của Adidas, nhờ hệ thống sản xuất dựa trên dữ liệu, thời gian sản xuất một đôi giày có thể giảm từ khoảng 60 ngày trong chuỗi cung ứng truyền thống xuống còn chưa đến một tuần. Đồng thời, việc sử dụng robot và hệ thống cắt vật liệu tự động giúp giảm đáng kể lượng vật liệu dư thừa, góp phần giảm chi phí sản xuất khoảng 15 – 20% đối với một số dòng sản phẩm. Trong khi đó, với mô hình sản xuất truyền thống của ngành giày thể thao, thời gian từ khi thiết kế sản phẩm đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường có thể kéo dài từ 12 đến 18 tháng.

Ngoài việc giảm thời gian sản xuất, hệ thống dữ liệu trong nhà máy còn giúp doanh nghiệp phát hiện các nguồn chi phí ẩn, chẳng hạn như hao hụt vật liệu, lỗi sản xuất hoặc tiêu hao năng lượng. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh quy trình sản xuất kịp thời nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành.

Mặc dù Adidas sau đó đã chuyển phần lớn công nghệ của Speedfactory sang các nhà máy đối tác tại châu Á, mô hình sản xuất dựa trên dữ liệu của dự án này đã trở thành một ví dụ quan trọng về việc ứng dụng dữ liệu thời gian thực trong kiểm soát chi phí sản xuất.

1217 WI MFSPEE 03 sq

Dữ liệu thị trường và tối ưu chuỗi cung ứng thời trang

Không chỉ trong sản xuất, dữ liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị chi phí chuỗi cung ứng. Một trong những doanh nghiệp nổi bật trong lĩnh vực này là Inditex, tập đoàn sở hữu thương hiệu Zara. Mô hình kinh doanh của Zara dựa trên hệ thống dữ liệu thời gian thực kết nối giữa cửa hàng, trung tâm phân phối và nhà máy sản xuất.

Mỗi ngày, dữ liệu bán hàng từ hàng nghìn cửa hàng Zara trên toàn thế giới được gửi về trung tâm điều hành của tập đoàn. Các nhà thiết kế và nhà quản lý chuỗi cung ứng sử dụng dữ liệu này để điều chỉnh kế hoạch sản xuất và phát triển sản phẩm mới.

Nhờ hệ thống dữ liệu này, Zara có thể đưa một thiết kế mới từ ý tưởng đến cửa hàng trong khoảng 2 – 3 tuần, nhanh hơn nhiều so với chu kỳ 3 – 6 tháng của ngành thời trang truyền thống. Quan trọng hơn, việc phản ứng nhanh với nhu cầu thị trường giúp giảm đáng kể lượng tồn kho và chi phí giảm giá cuối mùa – một trong những nguồn chi phí lớn nhất trong ngành thời trang.

Công nghệ sản xuất mới và hiệu quả chi phí

Bên cạnh dữ liệu và hệ thống quản trị, sự phát triển của các công nghệ sản xuất mới cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí nguyên liệu, năng lượng và lao động, qua đó nâng cao hiệu quả vận hành trong ngành dệt may thông minh.

Công ty Shima Seiki (Nhật Bản) là một trong những nhà phát triển công nghệ dệt kim tiên tiến hàng đầu thế giới. Công nghệ WholeGarment của hãng cho phép sản xuất quần áo liền mảnh trực tiếp từ máy dệt, loại bỏ hoàn toàn công đoạn cắt và may.

Phương pháp sản xuất này mang lại nhiều lợi ích về chi phí. Thứ nhất, việc loại bỏ công đoạn cắt giúp giảm đáng kể lượng vải dư thừa trong quá trình sản xuất. Thứ hai, việc giảm số lượng công đoạn sản xuất giúp giảm chi phí lao động và rút ngắn thời gian sản xuất.

Ngoài ra, công nghệ WholeGarment còn cho phép sản xuất các sản phẩm cá nhân hóa theo yêu cầu của khách hàng mà không làm tăng đáng kể chi phí sản xuất, mở ra những cơ hội mới cho mô hình sản xuất theo nhu cầu (on-demand manufacturing).

adidas speedfactory 03

Hàm ý đối với doanh nghiệp dệt may

Đối với các doanh nghiệp dệt may, việc triển khai quản trị chi phí số thường bao gồm ba bước quan trọng. Thứ nhất là xây dựng hệ thống dữ liệu tích hợp giữa các nền tảng ERP, MES và hệ thống quản lý chuỗi cung ứng. Thứ hai là phát triển năng lực phân tích dữ liệu trong đội ngũ quản lý để khai thác hiệu quả các thông tin từ hệ thống dữ liệu. Thứ ba là thiết lập các quy trình ra quyết định dựa trên dữ liệu nhằm đảm bảo các quyết định chiến lược được hỗ trợ bởi thông tin chi phí chính xác và kịp thời.

Trong bối cảnh ngành thời trang ngày càng yêu cầu tốc độ phản ứng nhanh và tính minh bạch cao trong chuỗi cung ứng, năng lực quản trị chi phí dựa trên dữ liệu đang trở thành một yếu tố quan trọng trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Bài viết được đăng trên Đặc san Dệt May và Thời trang số tháng 4/2026. Chi tiết tại đây!

]]>
Dá»± báo thị trường bông – sợi tuần 09/6/2026: Giá bông giảm trong ngắn hạn, triển vọng trung hạn vẫn còn nhiều ẩn số /du-bao-thi-truong-bong-soi-tuan-09-6-2026-gia-bong-giam-trong-ngan-han-trien-vong-trung-han-van-con-nhieu-an-so/ Wed, 10 Jun 2026 08:07:49 +0000 /?p=28654 Kết thúc tuần giao dịch ngày 9/6/2026, giá bông quốc tế trên sàn ICE giảm sau khi tình trạng hạn hán tại các vùng trồng bông lá»›n cá»§a Mỹ được cải thiện, khiến thị trường bá»›t lo ngại về nguồn cung trong ngắn hạn và kéo giá hợp đồng kỳ hạn Ä‘i xuống. Các nước xuất khẩu sợi bông lá»›n cÅ©ng Ä‘iều chỉnh giá bán xuống theo xu hướng này. Tuy nhiên, đây chưa phải là xu hướng giảm kéo dài – bởi ở chiều ngược lại, nhiều yếu tố về nguồn cung toàn cầu vẫn chưa rõ ràng và có thể đẩy giá tăng trở lại trong thời gian tá»›i.

2ced6d2b1fc89f8cf6e7a3e193eb428ddc50f34a28743654114c9af53357ea1e

Về nguồn cung toàn cầu, Ấn Độ là điểm cần chú ý nhất. Dù diện tích trồng bông của nước này dự kiến tăng 7% so với năm ngoái, nhưng lượng mưa mùa hè thấp hơn dự báo đang đặt ra nguy cơ mất mùa đáng lo ngại, khiến sản lượng thực tế vụ mới vẫn còn là ẩn số lớn. Ở chiều ngược lại, bông Australia đang vào mùa vụ thu hoạch và Brazil cũng sắp đến vụ thu hoạch, giúp bổ sung nguồn cung và giảm bớt một phần rủi ro thiếu hụt từ Ấn Độ. Nhìn chung, hiện tượng El Niño vẫn là yếu tố có thể đẩy giá bông lên trong dài hạn, nhưng mức độ tác động thực tế còn phụ thuộc vào diễn biến thời tiết cụ thể tại từng vùng trồng. Từ đó, dự báo giá bông ICE có thể chạm đáy quanh mức 70 cent/lb trong trung hạn, trước khi hồi phục lên trên 85 cent/lb khi thị trường phản ánh đầy đủ hơn các rủi ro về cung.

Tại Trung Quốc, giá bông ná»™i địa Ä‘ang Ä‘i ngang trong biên độ hẹp. Các nhà máy kéo sợi vẫn duy trì hoạt động ở mức cao, tạo ra nhu cầu tiêu thụ bông ổn định và đều đặn. Tuy nhiên, ở phía hạ nguồn, bức tranh kém tích cá»±c hÆ¡n khi doanh số vải tại chợ vải Thiệu Hưng – nÆ¡i được xem là thước Ä‘o sức mua dệt may lá»›n nhất Trung Quốc – giảm mạnh trong tuần, vá»›i vải bông giảm gần 17% và vải pha polyester/cotton giảm hÆ¡n 21% so vá»›i tuần trước. Hàng tồn kho tại các nhà máy sợi và nhà máy dệt tiếp tục tích lÅ©y, trong khi người mua chá»§ yếu chỉ mua cầm chừng theo nhu cầu thá»±c tế, chưa có dấu hiệu gia tăng đơn hàng lá»›n. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy thị trường Ä‘ang bước vào giai Ä‘oạn chậm theo mùa, khi sản xuất vẫn chạy nhưng sức tiêu thụ ở đầu ra chưa theo kịp, hàng hóa Ä‘ang dần ùn lại ở giữa chuá»—i cung ứng.

Với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, những diễn biến trên là tín hiệu cần theo dõi sát trong thời gian tới. Sợi bông xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Trung Quốc đang phải chấp nhận giảm giá nhẹ để duy trì giao dịch, trong bối cảnh cạnh tranh với sợi Ấn Độ và các nguồn cung khác ngày càng gay gắt hơn. Lượng hàng mới về cảng Trung Quốc ngày càng ít trong khi hàng tồn cũ đang được giải phóng dần, cho thấy áp lực cạnh tranh về giá chưa có dấu hiệu hạ nhiệt trong ngắn hạn. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp nên theo dõi sát diễn biến giá ICE và nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc để chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất và xuất khẩu cho phù hợp.

Nguồn: https://www.ccfgroup.com/newscenter/newsview.php?Class_ID=G00000&Info_ID=2026060930070&action=view 

]]>
Cước vận tải biển tăng mạnh khi mùa cao điểm đến sớm, áp lực chi phí logistics gia tăng /cuoc-van-tai-bien-tang-manh-khi-mua-cao-diem-den-som-ap-luc-chi-phi-logistics-gia-tang/ Tue, 09 Jun 2026 01:49:51 +0000 /?p=28644 Ngày 05/06/2026, thị trường vận tải container quốc tế ghi nhận đợt tăng giá mạnh nhất kể từ tháng 6 năm ngoái khi mùa cao điểm vận chuyển hàng hóa phục vụ cuối năm bắt đầu sớm hơn dự kiến. Theo chỉ số Drewry World Container Index (WCI), giá cước vận chuyển container 40 feet tăng 23% chỉ trong một tuần, lên 3.433 USD/container, chủ yếu nhờ sự tăng mạnh trên các tuyến xuyên Thái Bình Dương và châu Á – châu Âu.

Cuoc Van Tai

Trên tuyến Thượng Hải – Los Angeles, giá cước tăng 31% lên 4.565 USD/container 40 feet, trong khi tuyến Thượng Hải – New York tăng 20% lên 5.505 USD/container. Theo các chuyên gia vận tải biển, đây là một trong những đợt tăng giá mạnh nhất từng được ghi nhận trên tuyến vận chuyển sang bờ Tây Mỹ. Tính trong vòng 14 tuần qua, cước vận tải từ châu Á sang bờ Tây Mỹ đã tăng khoảng 108%, trong khi tuyến sang bờ Đông Mỹ tăng gần 99%.

Chỉ số cước vận tải container xuất khẩu Thượng Hải (SCFI) cũng tăng 15,9%, đạt 2.572 điểm, phản ánh nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế đang phục hồi mạnh mẽ. Nhu cầu gia tăng khiến các hãng tàu giảm đáng kể số chuyến hủy (blank sailing). Theo Drewry, chỉ còn 3 chuyến bị hủy trên tuyến xuyên Thái Bình Dương trong tuần tới, thấp hơn nhiều so với mức 8 chuyến của tuần trước, cho thấy các hãng tàu đang chuẩn bị cho sản lượng hàng hóa tăng cao trong thời gian tới.

Các tổ chức nghiên cứu thị trường cho rằng nhu cầu vận chuyển đang được thúc đẩy bởi xu hướng đẩy nhanh giao hàng trước khả năng Mỹ điều chỉnh chính sách thuế quan từ tháng 7/2026. Bên cạnh đó, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa phục vụ FIFA World Cup 2026 cũng góp phần gia tăng áp lực lên hệ thống logistics toàn cầu.

Ngoài yếu tố nhu cầu, tình hình địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục là nguyên nhân quan trọng đẩy chi phí vận tải lên cao. Nguy cơ gián đoạn tại eo biển Hormuz và khu vực Biển Đỏ khiến nhiều hãng tàu vẫn phải duy trì các tuyến đi vòng qua châu Phi thay vì quay lại hành trình qua kênh đào Suez. Việc kéo dài hành trình làm tiêu tốn thêm năng lực đội tàu, kéo dài thời gian vận chuyển và duy trì mặt bằng giá cước ở mức cao.

Các đơn vị phân tích thị trường vận tải biển nhận định đà tăng giá hiện nay có thể kéo dài ít nhất đến hết tháng 7/2026 khi nhu cầu vận chuyển tiếp tục tăng trong khi năng lực vận tải chưa được cải thiện đáng kể. Đáng chú ý, hãng tàu MSC – doanh nghiệp vận tải container lớn nhất thế giới – đã quyết định khôi phục tuyến dịch vụ Pearl từ các cảng Diêm Điền (Yantian) và Hạ Môn (Xiamen) của Trung Quốc đến cảng Long Beach (Mỹ), với chuyến đầu tiên dự kiến khởi hành ngày 14/06/2026 nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển đang tăng mạnh trên tuyến xuyên Thái Bình Dương.

Diễn biến trên cho thấy thị trường vận tải biển toàn cầu đang bước vào mùa cao điểm sớm hơn thường lệ, đồng thời phản ánh tác động ngày càng rõ nét của các yếu tố địa chính trị, chính sách thương mại và nhu cầu tiêu dùng đối với chuỗi cung ứng quốc tế. Đối với các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu, xu hướng tăng của giá cước vận tải có thể làm gia tăng chi phí logistics và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong những tháng cuối năm 2026.

Nguồn: Sourcing Journal

]]>
Bangladesh triển khai quỹ tái cấp vốn xanh 1.000 crore taka cho các nhà máy bền vững /bangladesh-trien-khai-quy-tai-cap-von-xanh-1-000-crore-taka-cho-cac-nha-may-ben-vung/ Tue, 09 Jun 2026 01:10:28 +0000 /?p=28649 Ngân hàng Trung ương Bangladesh (Bangladesh Bank – BB) vừa công bố quỹ tái cấp vốn tuần hoàn quy mô 1.000 crore taka (tương đương khoảng 82 triệu USD) nhằm thúc đẩy đầu tư vào các ngành công nghiệp xanh và các công trình nhà máy bền vững tại Bangladesh. Chương trình hướng tới mục tiêu hỗ trợ các cam kết khí hậu của quốc gia này, đồng thời thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.

anh chup man hinh 2025 11 01 luc 08.13.10

Theo thông tư do Bangladesh Bank ban hành ngày 08/6/2026, quỹ sẽ cung cấp nguồn tài chính chi phí thấp cho các dự án đủ điều kiện thông qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính. Các đơn vị cho vay tham gia chương trình sẽ được tái cấp vốn với lãi suất 2% và được phép cho doanh nghiệp vay với mức lãi suất tối đa 5%.

Khoản vay từ quỹ tái cấp vốn có thời hạn từ 3 đến 10 năm, bao gồm thời gian ân hạn tối đa một năm. Bangladesh Bank cho biết chương trình sẽ giúp mở rộng khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi đối với các dự án công nghiệp thân thiện môi trường.

Quỹ sẽ hỗ trợ các dự án xây dựng ngành công nghiệp xanh và nhà máy xanh đạt hoặc đang trong quá trình đạt các chứng nhận phát triển bền vững được quốc tế công nhận như LEED, EDGE, BEEER và GreenARCH.

Bangladesh Bank cho biết quỹ được hình thành từ nguồn lực của chính ngân hàng trung ương và có hiệu lực ngay lập tức. Cơ quan này kỳ vọng sáng kiến mới sẽ góp phần thúc đẩy tài chính xanh trong hệ thống tài chính Bangladesh, đồng thời đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa theo hướng bền vững và thân thiện môi trường.

Nguồn: Textile Today Bangladesh

]]>
Cú chuyển mình xanh hóa và phát triển bền vững cá»§a công nghệ dệt nhuá»™m /cu-chuyen-minh-xanh-hoa-va-phat-trien-ben-vung-cua-cong-nghe-det-nhuom/ Thu, 28 May 2026 07:12:25 +0000 /?p=28496 Trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may toàn cầu Ä‘ang đứng trước sức ép xanh hóa, phát triển bền vững từ thị trường, lÄ©nh vá»±c dệt nhuá»™m thường được “gọi tên” đầu tiên – coi đây là má»™t trong những yếu tố cần tiên phong đáp ứng các yêu cầu cá»§a xu hướng má»›i. Không đứng ngoài cuá»™c chÆ¡i, Công ty TNHH Dệt May Lee Hing Việt Nam đã nhanh chóng kết hợp hài hòa giữa chiến lược “xanh hóa” quy trình và ứng dụng công nghệ hiện đại, từng bước tái định nghÄ©a tiêu chuẩn cá»§a má»™t nhà máy dệt nhuá»™m thế hệ má»›i.

867cfbbe fd41 4cd0 a0f8 8afb7744cadf

Khi “Xanh” không còn là khẩu hiệu, mà là sá»± sinh tồn

Nhiều năm qua, ngành dệt nhuộm luôn đối mặt với định kiến là ngành công nghiệp thâm dụng năng lượng và có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường. Ý thức được điều đó, Lee Hing Việt Nam – thành viên của Tập đoàn Lee Hing (Hong Kong) với hơn 20 năm kinh nghiệm – đã chọn một lối đi khác biệt ngay từ khi thiết lập vị thế tại thị trường Việt Nam vào năm 2017. Doanh nghiệp xác định, phát triển xanh và sản xuất bền vững là định hướng trọng tâm trong chiến lược dài hạn.

Không dừng lại ở những cam kết trên giấy, Lee Hing đang hiện thực hóa mô hình “Nhà máy xanh – Năng lượng sạch – Phát triển bền vững” bằng những hành động mang tính cốt lõi:

  • Chuyển dịch năng lượng mạnh mẽ: Đầu tư, mở rá»™ng hệ thống năng lượng mặt trời để gia tăng tá»· lệ Ä‘iện sạch. Đồng thời, doanh nghiệp chuyển đổi hoàn toàn sang hệ thống lò hÆ¡i Biomass (năng lượng sinh khối), giúp giảm thiểu tối Ä‘a phát thải khí nhà kính.
  • Vận hành theo mô hình kinh tế tuần hoàn: Tăng cường tái chế, tái sá»­ dụng nguyên vật liệu, tối ưu hóa mức độ tiêu hao Ä‘iện – nước – hóa chất và liên tục nâng cấp hệ thống xá»­ lý nước thải, khí thải để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế khắt khe nhất.

Lee Hing 2

Chiến lược này chính là “tấm há»™ chiếu quyền lá»±c” giúp Lee Hing đạt được hàng loạt chứng nhận xanh uy tín toàn cầu như OEKO-TEX 100 (Class 1), ISO 14001:2015, HIGG FEM, Bluesign, Supplier to Zero và Global Recycle Standard (GRS). Đây là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy doanh nghiệp không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đồng hành cùng lá»™ trình giảm phát thải carbon cá»§a các thương hiệu quốc tế cao cấp.

“Tá»± động hóa” và “Quản trị số” – Nâng tầm vị thế

Song song với làn sóng xanh, bước đi chiến lược giúp Lee Hing làm chủ dòng sản xuất quy mô với công suất lên tới 80.000.000 m² vải/năm chính là việc hiện đại hóa và tự động hóa quy trình vận hành.

Lee Hing 3

Tại Lee Hing, hệ thống nhà xưởng được đầu tư đồng bộ, khép kín từ khâu dệt, nhuộm, in cho đến hoàn tất vải. Đặc biệt, việc ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP vào quản lý sản xuất đã mang lại những thay đổi mang tính bước ngoặt. Công nghệ số giúp doanh nghiệp:

  • Giám sát dòng chảy sản xuất theo thời gian thá»±c.
  • Tối ưu hóa năng lá»±c thiết bị, giảm thiểu tối Ä‘a lãng phí nguyên liệu và tá»· lệ sai sót do con người.
  • Nâng cao độ chính xác về tiến độ, đáp ứng các đơn hàng kỹ thuật cao và thời gian giao hàng cá»±c kỳ khắt khe cá»§a chuá»—i cung ứng toàn cầu.

Sự kết hợp giữa công nghệ tự động hóa và quản trị thông minh tạo ra một vòng lặp hoàn hảo: Sản xuất thông minh giúp tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm năng lượng thúc đẩy mục tiêu nhà máy xanh.

Lee Hing 1 scaled

Lee Hing 3.2
Hệ thống nhà xưởng được đầu tư đồng bộ

Giá trị cốt lõi đến từ nhân văn

Phía sau những cỗ máy tự động và những chỉ số môi trường ấn tượng, ban lãnh đạo Lee Hing khẳng định con người mới là nền tảng cho sự phát triển lâu dài. Doanh nghiệp tập trung xây dựng một môi trường làm việc nhân văn, chuyên nghiệp dựa trên các giá trị cốt lõi: “Trung thực – Trách nhiệm – Cống hiến – Trưởng thành”. Việc tạo dựng một không gian làm việc an toàn, ổn định giúp người lao động không chỉ cống hiến mà còn có cơ hội phát triển bản thân cùng dòng chảy công nghệ của Công ty.

Lee Hing 7

Lee Hing 8
Doanh nghiệp tập trung xây dựng một môi trường làm việc nhân văn, chuyên nghiệp

Tầm nhìn của Lee Hing Việt Nam trong thời gian tới rất rõ ràng: Trở thành một doanh nghiệp dệt nhuộm hiện đại, xanh và có năng lực cạnh tranh cao hàng đầu khu vực. Việc chủ động đi trước một bước trong cả hai xu hướng lớn của thời đại là Chuyển đổi Xanh và Chuyển đổi Số không chỉ giúp khẳng định vị thế riêng của Lee Hing, mà còn góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của toàn ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Trong kỷ nguyên mới, những doanh nghiệp dám đầu tư bài bản, có tư duy đổi mới và trách nhiệm như Lee Hing Việt Nam chính là hình mẫu tiêu biểu cho thấy: Phát triển bền vững hoàn toàn có thể đi đôi với hiệu quả kinh tế vượt trội.

PV

]]>