Bản tin pháp luật – Vinatex Fri, 09 Jan 2026 08:28:38 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=7.0.2 /wp-content/uploads/2025/08/VINATEX-26x26-1.png Bản tin pháp luật – Vinatex 32 32 Bản tin pháp luật Tháng 01/2026 (Số 161) /ban-tin-phap-luat-thang-01-2026-so-161/ Fri, 09 Jan 2026 08:28:38 +0000 /?p=26863 I. DOANH NGHIỆP – CHỨNG KHOÁN – ĐẦU TƯ – XÂY Dá»°NG

  1. Luật Đầu tư năm 2025 đã đơn giản hóa về đầu tư

Luật Đầu tư năm 2025 có một số điểm mới nổi bật sau:

  • Thá»§ tục chấp nhận chá»§ trương đầu tư đã được thu hẹp và làm rõ phạm vi các dá»± án phải thá»±c hiện thá»§ tục này;
  • Cắt giảm 38 ngành nghề đầu tư kinh doanh có Ä‘iều kiện so vá»›i Luật Đầu tư năm 2020;
  • Trường hợp (i) thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và (ii) thay đổi công nghệ đã được thẩm định không phải Ä‘iều chỉnh dá»± án đầu tư (khoản 3 Điều 33);
  • Dá»± án đầu tư tại KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tá»± do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dá»± án phải chấp thuận chá»§ trương đầu tư thì nhà đầu tư được quyền lá»±a chọn đăng ký đầu tư theo thá»§ tục đầu tư đặc biệt – Điều 28;
  • Nhà đầu tư được Ä‘iều chỉnh tăng hoặc giảm thời gian hoạt động cá»§a dá»± án trong quá trình triển khai – khoản 3 Điều 31.
  • Dá»± án đã được quyết định chá»§ trương đầu tư, quyết định Ä‘iều chỉnh chá»§ trương đầu tư, chấp thuận chá»§ trương đầu tư hoặc được cấp, Ä‘iều chỉnh Giấy CNĐKĐT được quyền chuyển nhượng dá»± án.

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2026.

  1. Luật Xây dựng năm 2025 chuyển từ “tiền kiểm sang hậu kiểm”

Luật Xây dựng năm 2015 có một số điểm mới nổi bật sau:

  • Mở rá»™ng đối tượng được miá»…n Giấp phép xây dá»±ng (khoản 2 Điều 43) như: Công trình xây dá»±ng thuá»™c dá»± án đầu tư xây dá»±ng đã được cÆ¡ quan chuyên môn về xây dá»±ng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/khả thi Ä‘iều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định; …
  • Bắt buá»™c phải thẩm tra thiết kế đối vá»›i công trình thuá»™c diện thẩm định PCCC (khoản 5 Điều 26);
  • Quản lý trật tá»± xây dá»±ng thá»±c hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sá»­ dụng (Điều 47);
  • Bổ sung các trường hợp bất khả kháng được sá»­a đổi hợp ododnfg, Ä‘iều chỉnh dá»± án đầu tư xây dá»±ng (Điều 13)

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (riêng khoản 2, 3 Điều 43, Điều 71, khoản 3, 4, 5 Điều 94 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).

  1. Đã có Nghị định hướng dẫn Luật quản lý và đầu tư vốn NN tại DN về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn NN tại DN

Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, có một số điểm mới sau về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn NN tại DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL:

  • Mở rá»™ng ná»™i dung giám sát, kiểm tra đối vá»›i DNNN, người đại diện phần vốn NN tại DN do NN nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100% VĐL (Điều 15) (trước đây chỉ tập trung giám sát, kiểm tra về đầu tư vốn và tài chính);
  • Quy định rõ hình thức tổ chức giám sát gồm giám sát trá»±c tiếp và giám sát gián tiếp (Điều 16);
  • Làm rõ, bổ sung các dấu hiệu mất an toàn tài chính cá»§a DN làm cÆ¡ sở để ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt (Điều 20). Bổ sung các dấu hiệu như: (i) Có hệ số nợ phải trả trên vốn CSH vượt quá mức an toàn theo quy định cá»§a cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu (trước đây là theo quy định pháp luật và quy định cá»§a cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu); (ii) Lưu chuyển tiền từ hoạt động KD âm liên tiếp 02 năm trở lên.
  • Bổ sung quy định về giám sát ná»™i bá»™ cá»§a DN (Mục 4 Chương II) áp dụng đối vá»›i DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL.
  • Làm rõ căn cứ đánh giá hoạt động cá»§a DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL (Điều 33 Mục 2 Chương III) gồm: (i) Kết quả thá»±c hiện kế hoạch SXKD hằng năm được ĐHĐCĐ thông qua; (ii) Thá»±c hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do NN giao nhiệm vụ, đặc hàng hoặc nhiệm vụ chính trị, ANQP do NN giao; (ii) Hiệu quả tổng thể cá»§a DN sau loại trừ các nhiệm vụ chính trị, ANQP do NN giao, nhiệm vụ phi lợi nhuận, thá»­ nghiệm sản phẩm, dịch vụ má»›i, mô hình kinh doanh má»›i và tác động yếu tố khách quan; (iv) Kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động QL&ĐT vốn NN tại DN (trước đây căn cứ đánh giá được áp dụng chung cho các loại hình DNNN).
  • Quy định rõ trách nhiệm báo cáo cÆ¡ quan đại diện CSH cá»§a Người đại diện phần vốn NN (Khoản 1 Điều 34): Người đại diện phải lập báo cáo đánh giá ná»™i dung theo quy định cá»§a năm trước, báo cáo cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu trước ngày 15/8 hàng năm.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2025 và thay thế toàn bộ Nghị định 87/2015/NĐ-CP.

  1. Đã có Nghị định hướng dẫn Luật quản lý và đầu tư vốn NN tại DN

Nghị định 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 có một số điểm mới về quản lý và đầu tư vốn NN tại  DN do NN nắm trên 50% đến dưới 100% VĐL:

  • Thay đổi các trường hợp đầu tư bổ sung vốn cho DN do NN nắm giữ dưới 100% VĐL (Điều 9), tập trung vào các tiêu chí như hiệu quả SXKD; DN phục vụ QPAN, KH&CN; DN trong lÄ©nh vá»±c nông lâm nghiệp cần sắp xếp, đổi má»›i; trường hợp khác do Thá»§ tướng quyết định và trường hợp khác được đầu tư bổ sung từ tài sản công; quỹ ĐTPT, quỹ dá»± trữ bổ sung VĐL, lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng VĐL, cổ tức được chia bằng cổ phiếu, thặng dá»± vốn cổ phần, trường hợp khác theo quy định cá»§a CP khi DN có hiệu quả SXKD và có nhu cầu bổ sung vốn (trước đây liệt kê cụ thể các lÄ©nh vá»±c).
  • Quy định chi tiết, giá»›i hạn phạm vi quản lý vốn NN tại DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL (Điều 31) về các ná»™i dung:
    • CÆ¡ quan đại diện CSH được chỉ đạo NĐD có ý kiến về các chi tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, ROE, ROA cá»§a Công ty mẹ để Công ty mẹ xây dá»±ng, thông qua kế hoạch hằng năm và làm cÆ¡ sở đánh giá Công ty mẹ;
    • CÆ¡ quan đại diện CSH chỉ đạo NĐD khi tham gia biểu quyết HĐQT, ĐHĐCĐ về quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư; phân phối lợi nhuận; định hướng phát triển.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

II. THUẾ – TÀI CHÍNH

  1. Đã có Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng

Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có một số điểm mới sau:

  • Quy định chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT đối vá»›i DN mua sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thá»§y sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sÆ¡ chế thông thường bán cho DN khác sẽ không phải kê khai, tính ná»™p thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
  • Bỏ Ä‘iều kiện hoàn thuế GTGT liên quan đến người bán đã kê khai, ná»™p thuế GTGT quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
  • Bãi bỏ thời Ä‘iểm áp dụng Ä‘iều kiện hoàn thuế quy định tại khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP;
  • Miá»…n Ä‘iều kiện về người bán đối vá»›i hồ sÆ¡ hoàn thuế ná»™p trước ngày 01/01/2026.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và thay thế một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP

III. LAO ĐỘNG – AN SINH XÃ HỘI

  1. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 đặt ra một số yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, sử dụng lao động

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 đưa ra một số quy định về bảo vệ dữ liệu cá khi tuyển dụng mà NSDLĐ cần lưu ý:

  • NSDLĐ khi tuyển dụng lao động phải xóa, há»§y thông tin mà người dá»± tuyển đã cung cấp khi không trúng tuyển (dữ liệu số (file, hình ảnh CV, thông tin qua email, …) và thông tin dưới dạng bản cứng), trừ trường hợp có thỏa thuận khác vá»›i người đã dá»± tuyển – khoản 1 Điều 25 (ghi rõ trong thông báo dá»± tuyển không trả, không xóa, há»§y nhưng cÅ©ng không cung cấp cho bên thứ ba khi không trúng tuyển);
  • NSDLĐ phải xóa, há»§y dữ liệu cá nhân NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ, trừ trường hợp có thỏa thuận (thỏa thuận trong HĐLĐ) hoặc pháp luật có quy định – Ä‘iểm c khoản 2 Điều 25 (pháp luật lao động, thuế, kế toán, … có quy định khác).

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

  1. Áp dụng HĐLĐ điện tử bên cạnh HĐLĐ văn bản giấy từ ngày 01/01/2026

Nghị định 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 quy định về HĐLĐ điện tử, cho phép NSDLĐ và NLĐ đáp ứng điều kiện được phép ký kết HĐLĐ điện tử (Điều 6) và một số điểm lưu ý sau:

  • Giao kết HĐLĐ Ä‘iện tá»­ được thá»±c hiện thông qua eContract;
  • HĐLĐ Ä‘iện tá»­ có hiệu lá»±c kể từ thời Ä‘iểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chứ ký số cá»§a các chá»§ thể tham gia giao kết và chứng thá»±c thông Ä‘iệp dữ liệu cá»§a Nhà cung cấp eContract vào HĐLĐ Ä‘iện tá»­, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (Điều 7);
  • HĐLĐ Ä‘iện tá»­ được sá»­a đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt (Điều 9).

IV. ĐẤT ĐAI – MÔI TRƯỜNG – XÂY Dá»°NG

  1. Doanh nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định mới từ ngày 01/01/2026

Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định:

  • Đối tượng chịu phí BVMT đối vá»›i nước thải công nghiệp là toàn bá»™ nước thải phát sinh từ cÆ¡ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu SXKD, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận.
  • Mức phí, xác định số phí phải ná»™p đối vá»›i nước thải công nghiệp thá»±c hiện theo Điều 7. Trong đó Ä‘iểm má»›i là tính phí gắn vá»›i lưu lượng và tính chất cá»§a nước thải.
  • Phí bảo vệ môi trường đối vá»›i nước thải công nghiệp được ná»™p theo quý, chậm nhất ngày 20 cá»§a tháng đầu tiên cá»§a quý tiếp theo xác định số phí phải ná»™p theo Điều 7 và ná»™p tiền phí vào ngân sách nhà nước.

Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP.

V. CHUYỂN ĐỔI SỐ

  1. Luật hóa hoạt động chuyển đổi số

Luật Chuyển đổi số năm 2025 có một số quy định nổi bật sau:

  • Má»™t trong những chính sách cá»§a Nhà nước về CĐS là thúc đẩy, há»— trợ DN thá»±c hiện CĐS (Điều 9);
  • DNNN được chá»§ động lá»±a chọn hình thức và thời gian giao kết vá»›i các nhận sá»±, chuyên gia trong và ngoài nước; hợp tác, trao đổi, sá»­ dụng chuyên gia và nhân sá»± phục vụ hoạt động CĐS (Điều 18);

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

]]>
Bản tin pháp luật Tháng 09/2025 (Số 160) /ban-tin-phap-luat-thang-09-2025-so-160/ Wed, 01 Oct 2025 02:43:37 +0000 /?p=25786 Bản tin pháp luật Tháng 09/2025 (Số 160)

I. DOANH NGHIỆP – CHỨNG KHOÁN – ĐẦU TƯ

  1. Đã có nghị định mới sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư

Nghị định 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP có một số điểm mới như sau:

  • Xác định lại địa bàn đầu tư theo mô hình chính quyền 02 cấp;
  • Bỏ quy định dá»± án đầu tư không được gia hạn thời hạn hoạt động khi tuổi máy móc vượt quá 10 năm
  • Sá»­a đổi quy định về đầu tư xây dá»±ng và kinh doanh kết cầu hạ tầng KCN, KCX, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Thá»§ tục chấp thuận đầu tư được sá»­a đổi, bổ sung theo hướng đơn giản và hướng đến “hậu kiểm” nhiều hÆ¡n.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

  1. Đã có nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán

            Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 155/2020/NĐ-CP có một số điểm mới như sau:

  • Rút ngắn thời gian đưa chứng khoán lên sàn giao dịch sau khi được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận niêm yết chứng khoán từ 90 ngày xuống còn 30 ngày (Xem Điều 111a);
  • Bổ sung Ä‘iều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng tại Điều 8.1 Nghị định này, gồm: Sá»­a đổi 01 Ä‘iều kiện và bổ sung thêm 05 Ä‘iều kiện má»›i;
  • Bỏ quy định về cho phép ĐHĐCĐ, Điều lệ công ty đại chúng được quyết định tá»· lệ sở hữu nước ngoài tối Ä‘a thấp hÆ¡n mức quy định cá»§a PL và cam kết quốc tế (Xem Điều 2.5 Nghị định này);
  • Sá»­a đổi, bổ sung quy định về quản trị công ty đại chúng (Điều 1.87):
    • Thành viên HĐQT cá»§a má»™t công ty đại chúng chỉ được đồng thời là thành viên HĐQT hoặc HĐTV tại tối Ä‘a 05 công ty khác;
    • Số lượng thành viên HĐQT không Ä‘iều hành cá»§a công ty đại chúng: Tối thiểu 01 thành viên không Ä‘iều hành nếu số thành viên HĐQT từ 03-05; tối thiểu 02 thành viên không Ä‘iều hành nếu số thành viên HĐQT từ 06-08; tối thiểu 03 thành viên không Ä‘iều hành nếu sô thành viên HĐQT từ 09-11.
  • Bổ sung quy định về thay đổi đăng ký niêm yết trái phiếu (Điều 118a)

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (11/9/2025).

II. THUẾ – TÀI CHÍNH

  1. Quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024

            Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 bổ sung một số trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất so với quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, trong đó:

  • DN được giảm 50% số tiền thuê đất phải ná»™p cá»§a thời gian được giảm tiền thuê đất trong trường hợp được NN cho thuê đất trả tiền hằng năm sá»­ dụng vào mục đích SXKD nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất khả kháng (khoản 4 Điều 5).
  • Giảm 30% tiền thuê đất phải ná»™p cá»§a năm 2025 đối vá»›i người sá»­ dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất Ä‘ai năm 2024 Ä‘ang được NN cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp chưa có giấy tờ pháp lý về đất Ä‘ai nhưng Ä‘ang SDĐ mà phải ná»™p tiền thuê đất năm 2025 và Ä‘ang SDĐ) (khoản 1 Điều 6).

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/8/2025.

  1. Đã có nghị định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

            Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài có một số điểm nổi bật sau:

  • Giảm bá»›t trình tá»±, thá»§ tục đối vá»›i chương trình, dá»± án sá»­ dụng vốn ODA. Cụ thể Điều 8 cá»§a Nghị định chỉ còn quy định thá»§ tục này vá»›i 08 bước; bỏ má»™t số bước quy định tại Điều 8 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP;
  • Bổ sung hình thức tiếp cận và sá»­ dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối vá»›i khu vá»±c tư nhân. Cụ thể, Điều 11.2 Nghị định này, khi khu vá»±c tư nhân thá»±c hiện nhiệm vụ, dá»± án đầu tư công được cÆ¡ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định tại Điều 4.4 Luật Đầu tư công thì có quyền tiếp cận, sá»­ dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
  • Giảm thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối vá»›i dá»± án sá»­ dụng vốn ODA được quy định tại Điều 11 Nghị định này.
  • Nghị định tiếp tục khẳng định và làm rõ ná»™i dung về sá»­ dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cá»§a nhà tài trợ nước ngoài chỉ dành cho DN do NN nắm giữ 100% vốn Ä‘iều lệ và công ty con cá»§a DNNN này nắm giữ 100% vốn Ä‘iều lệ.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (10/9/2025) và thay thế Nghị định 114/2021/NĐ-CP và Nghị định 20/2023/NĐ-CP.

III. LAO ĐỘNG – AN SINH XÃ HỘI

  1. Từ ngày 01/8/2025 số định danh cá nhân/căn cước công dân sẽ thay mã số BHXH

Công văn 1804/BHXH-QLT ngày 04/8/2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc sử dụng ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý. Cụ thể:

Từ ngày 01/8/2025 số định danh cá nhân/căn cước công dân sẽ chính thức được sử dụng để thay thế mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia BHXH, BHYT.

  1. Thay đổi về thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một số điểm mới như sau:

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được giao cho UBND cấp tỉnh và UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện các quyền hạn này (Điều 4).

Trước đây, thẩm quyền này được giao cho Sở LĐ-TB&XH hoặc Bộ LĐ-TB&XH trong trường hợp đặc biệt (Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2025.

  1. Tăng mức lương đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước

            Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm sát viên trong doanh nghiệp nhà nước, cụ thể:

  • Tăng mức lương cÆ¡ bản từ 30 đến 80 triệu đồng tùy chức vụ (chá»§ tịch HĐQT, Trưởng BKS, Thành viên HĐQT, thành viên BKS đối vá»›i công ty cổ phần), nhóm (nhóm I, nhóm II) và mức (mức 1, 2, 3) (chi tiết xem Phụ lục II cá»§a Nghị định này);
  • Mức thù lao tối Ä‘a cá»§a Thành viên há»™i đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng cá»§a Thành viên Há»™i đồng, Kiểm soát viên chuyên trách;
  • Quy định về tiền thưởng:
    • Tiền thường cá»§a Thành viên há»™i đồng, Kiểm soát viên được xác định trong quỹ tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi quy định tại Luật Quản lý, sá»­ dụng vốn NN tại DN và quy định cá»§a Chính phá»§;
    • Tiền thưởng cụ thể hằng năm cá»§a từng Thành viên Há»™i đồng, Kiểm soát viên tối Ä‘a không vượt quá số tháng tiền lương cá»§a doanh gnhiệp được trích để lập quỹ khen thưởng, phúc lợi quy định tại Điều 8.1 Nghị định này nhân vá»›i tá»· lệ phân bổ giữ quỹ khen thưởng và phúc lợi theo quy định hoặc quy chế cá»§a doanh nghiệp và nhân vá»›i mức tiền lương bình quân thá»±c hiện theo tháng được hưởng tại doanh nghiệp cá»§a từng Thành viên há»™i đồng, Kiểm soát viên.
  • Mức tiền lương tối Ä‘a có thể gấp 04 lần mức lương cÆ¡ bản (chi tiết xem Điều 5).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (15/9/2025) và thay thế Nghị định 44/2025/NĐ-CP.

]]>
Bản tin pháp luật Tháng 07/2025 (Số 159) /ban-tin-phap-luat-thang-07-2025-so-159/ /ban-tin-phap-luat-thang-07-2025-so-159/#comments Mon, 04 Aug 2025 08:16:25 +0000 /?p=25051 Bản tin pháp luật Tháng 07/2025 (Số 159)

I. DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ

1. Đã có nghị định mới về đăng ký doanh nghiệp

Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký DN có một số điểm mới sau:

  • Quy định chi tiết về chá»§ sở hữu hưởng lợi cá»§a DN theo quy định cá»§a Luật sá»­a đổi, bổ sung má»™t số Ä‘iều cá»§a Doanh nghiệp năm 2025 (xem thêm Điều 17, 18);
  • Thay đổi cÆ¡ quan đăng ký DN. Theo đó, ở cấp tỉnh gọi là CÆ¡ quan đăng ký kinh doanh thuá»™c Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao (cấp ĐKDN đối vá»›i DN, Chi nhánh, VPĐD, địa Ä‘iểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao) và cấp xã là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuá»™c UBND cấp xã (xem thêm Điều 20);
  • Không bắt buá»™c phải đóng dấu DN lên văn bản đề nghị ĐKDN, biên bản, nghị quyết, quyết định trong hồ sÆ¡ ĐKDN (xem thêm khoản 5 Điều 4);
  • Có thể ĐKDN trá»±c tuyến từ 01/7/2025 thông qua mạng thông tin Ä‘iện tá»­ bằng tài khoản định danh tại Cổng thông tin quốc gia về DKDN (xem thêm Điều 37), đồng nghÄ©a hồ sÆ¡ ĐKDN trá»±c tuyến có giá trị tương đương vá»›i bản giấy từ 01/7/2025.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025

II. THUẾ – TÀI CHÍNH

1. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số

Nghị định 182/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định: Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số được theo khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu) miễn thuế nhập khẩu.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.

2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có nhiều điểm mới

Luật số 67/2025/QH15 về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có một số điểm mới nổi bật sau:

  • DN nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam qua nền tảng thương mại Ä‘iện tá»­, nền tảng công nghệ số phải ná»™p thuế thu nhập phát sinh tại VN (xem thêm Ä‘iểm (d) khoản 2 Điều 2);
  • Giảm thời gian miá»…n thuế TNDN đối vá»›i thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ má»›i xuống còn tối Ä‘a không quá 03 năm, thay vì 05 năm như hiện tại (xem thêm khoản 4 Điều 4);
  • Mở rá»™ng đối tượng miá»…n thuế TNDN, Ä‘iển hình như: thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành cá»§a các DN được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon, tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu phát hành thuá»™c đối tượng miá»…n thuế TNDN (xem thêm khoản 10 Điều 4);
  • Lá»— từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ thu nhập chịu thuế (xem thêm khoản 3 Điều 7);
  • Bổ sung khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như khoản chi phục vụ SXKD cá»§a DN nhưng chưa tương ứng vá»›i doanh thu phát sinh trong kỳ; má»™t số khoản chi há»— trợ xây dá»±ng công trình công cá»™ng, đồng thời phục vụ SXKD cá»§a DN; chi phí liên quan đến việc giảm thải khí nhà kính, trung hòa các-bon, net zero, giảm ô nhiá»…m môi trường đồng thời kiên quan đến SXKD cá»§a DN; má»™t số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quy định cá»§a CP và TTCP (xem thêm Điều 9);
  • Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết nhưng không được hoàn thuế được tính vào chi phí được trừ (xem thêm Ä‘iểm (l) khoản 2 Điều 9);
  • Giảm mức thuế suất TNDN vá»›i mức cao nhất là 50% và mức thấp nhất là 15%, hiện tại mức cao nhất là 50% và mức thấp nhất là 20% (xem thên Điều 10).

Luật này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2025.

III. CÔNG NGHIỆP

1. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ có nhiều điểm mới

Nghị định số 205/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ có một số điểm mới sau:

  • Mở rá»™ng sản phẩm công nghiệp há»— trợ ưu tiên phát triển ngành dệt may, Ä‘iển hình như không phân biệt xÆ¡ thiên nhiên vá»›i xÆ¡ tổng hợp như Nghị định 111; không phân biệt các loại vải như Nghị định 111,… (xem thêm mục I Phụ lục I và mục I Phụ lục II);
  • Sá»­a đổi, bổ sung má»™t số chính sách há»— trợ phát triển công nghiệp há»— trợ về bảo vệ môi trường; pháp lý; thá»­ nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng; phát triển thị trường;.. (xem thêm tại Nghị định 205).

Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2025.

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-07-2025-so-159/feed/ 1
Bản tin pháp luật Tháng 06/2025 (Số 158) /ban-tin-phap-luat-thang-06-2025-so-158/ /ban-tin-phap-luat-thang-06-2025-so-158/#comments Wed, 02 Jul 2025 08:43:47 +0000 /?p=24758 Bản tin pháp luật Tháng 06/2025 (Số 158)

  1. DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
  2. Đã có Luật thay thế Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025, có một số điểm nổi bật sau về CTCP do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:  

  • Bổ sung, làm rõ má»™t số hành vi cấm: Cấm can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động SXKD cá»§a DN; cố ý báo cáo không trung thá»±c, không chính xác theo quy định PL;
  • Sá»­a đổi, bổ sung các ná»™i dung người đại diện phần vốn NN tại doanh nghiệp do NN nắm giữ dưới 100% vốn theo hướng, cụ thể, đơn giản hÆ¡n (Điều 27). Theo đó:
    • Luật bỏ quy định: Người đại diện phần vốn NN phải xin ý kiến cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu về kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch SXKD thay vào đó phải xin ý kiến trước khi quyết định đầu tư, chuyển nhượng dá»± án, chuyển nhượng vốn đầu tư cá»§a DN tại CTCP, Cty TNHH 2TV trở lên có giá trị trên 50% vốn chá»§ sở hữu và cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu có trách nhiệm hướng dẫn để người đại diện xây dá»±ng kế hoạch kinh doanh hằng năm cá»§a DN
    • Luật bỏ quy định: Người đại diện vốn NN phải xin ý kiến cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu về khen thưởng, ká»· luật, xá»­ lý vi phạm đối vá»›i thành viên HĐQT, HĐTV, TGĐ hoặc GĐ và việc bổ nhiệm, miá»…n nhiệm, khen thưởng, xá»­ lý vi phạm đối vá»›i Phó TGĐ hoặc PGĐ.
    • Làm rõ: Người đại diện vốn NN phải xin ý kiến cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu phải xin ý kiến về phân phối lợi nhuận sau thuế để trích quỹ thá»±c hiện theo Điều 25 Luật này.
    • Bỏ quy định: Người đại diện phần vốn NN phải xin ý kiến cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu về các vấn đề khác thuá»™c thẩm quyền cá»§a ĐHĐCĐ, HĐQT, HĐTV.
  • Sá»­a đổi, bổ sung tiêu chuẩn, Ä‘iều kiện người đại diện phần vốn NN, người đại diện phần vốn doanh nghiệp (Điều 46)
    • Bỏ: tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật;
    • Làm rõ và bổ sung: tiêu chuẩn về quan hệ gia đình cá»§a người đại diện vá»›i người đứng đầu, cấp phó cá»§a người đứng đầu cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu;
    • Bổ sung tiêu chuẩn: Chưa từng bị cách chức Chá»§ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, TGĐ, GĐ cá»§a doanh nghiệp có vốn NN.
  • Yêu cầu: Kể từ ngày 01/08/2025 đến trước ngày 31/12/2026 doanh nghiệp do NN nắm giữa trên 50% vốn Ä‘iều lệ có trách nhiệm rà soát, ban hành Điều lệ, quy chế tài chính và quy chế quản lý ná»™i bá»™ khác cá»§a DN phù hợp vá»›i Luật này (khoản 1 Điều 49).

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2025.

  1. Đã có Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung năm 2025

Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025 có một số quy định nổi bật sau:

  • Sá»­a đổi, bổ sung má»™t số định nghÄ©a về cổ tức, giá thị trường cá»§a phần vốn góp hoặc cổ phần; giấy tờ pháp lý cá»§a cá nhân; chá»§ sở hữu hướng lợi cá»§a doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (chá»§ sở hữu hưởng lợi cá»§a doanh nghiệp);
  • Bổ sung thêm nghÄ©a vụ cá»§a DN phải thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin về chá»§ sở hữu hưởng lợi cá»§a doanh nghiệp và cung cấp cho cÆ¡ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
  • Bổ sung quy định hồ sÆ¡ ĐKDN phải có danh sách chá»§ sở hữu, cụ thể là thông tin về chá»§ sở hữu hưởng lợi cá»§a DN vào Giấy đề nghị ĐKKD;
  • Bỏ quy định về sá»­ dụng chữ ký số và tài khoản ĐKKD: Theo đó quy định khoản 3, 4 Điều 26 LDN 2020 bị bãi bỏ;
  • Sá»­a đổi quy định về giảm vốn Ä‘iều lệ cá»§a CTCP: Theo đó khoản 17 Điều 1 Luật này bổ sung thêm trường hợp CTCP hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, Ä‘iều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo Luật này và Điều lệ công ty.
  • Sá»­a đổi, bổ sung quy định về chào bán trái phiêu riêng lẻ đối vá»›i CTCP không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng thêm Ä‘iều kiện sau:
    • Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dá»± kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chá»§ sở hữu cá»§a tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán;
    • Trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thá»±c hiện dá»± án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giá»›i bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thá»±c hiện theo quy định cá»§a pháp luật có liên quan.

Luật này hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. Đã có Luật Đấu thầu sửa đổi, bổ sung năm 2025

Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu năm 2025 có một số điểm mới sau:

  • Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 Luật Đấu thầu năm 2023. Theo đó, các gói thầu thuá»™c dá»± án cá»§a DNNN theo quy định cá»§a LDN và doanh nghiệp do DNNN nắm giữ 100% vốn Ä‘iều lệ; gói thầu trang bị cÆ¡ sở vật chất – kỹ thuật, máy móc, thiết bị há»— trợ phát triển KH&CN từ quỹ phát triển KH&CN cá»§a DNNN sẽ không chịu sá»± Ä‘iều chỉnh cá»§a Luật Đầu thầu (Ä‘iểm b khoản 2 Điều 1 Luật Đấu thầu sá»­a đổi, bổ sung năm 2025);
  • Thay vào đó: DNNN có các gói thầu trên được tá»± quyết định chọn áp dụng toản bá»™ hoặc các Ä‘iều, khoản, Ä‘iểm cụ thể cá»§a Luật Đầu thầu để thá»±c hiện (Ä‘iểm c khoản 2 Điều 1 Luật Đấu thầu sá»­a đổi, bổ sung năm 2025) và DNNN được tá»± quyết định việc mua sắm trên cÆ¡ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình (Ä‘iểm b khoản 2 Điều 1 Luật Đấu thầu sá»­a đổi, bổ sung năm 2025;
  • Bổ sung hình thức đấu thầu “đặt hàng” tại khoản 12 và khoản 17 Điều 1 Luật Đấu thầu sá»­a đổi, bổ sung năm 2025;
  • Sá»­a đổi quy định về chỉ định thầu tại khoản 14 Điều 1 Luật Đấu thầu sá»­a đổi, bổ sung năm 2025 theo hướng đơn giản;
  • Sá»­a đổi quy định về chào hàng cạnh tranh tại khoản 15 Điều 1 Luật Đấu thầu sá»­a đổi, bổ sung năm 2025. Theo đó, hồ sÆ¡ chào hàng cạnh tranh không bắt buá»™c quy định tiêu chuẩn về đánh giá năng lá»±c, kinh nghiệm cá»§a nhà thầu;

Luật này hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. THUẾ – TÀI CHÍNH
  2. Giảm thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026

Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025. Theo đó,

  • Giảm 2% thuế GTGT xuống còn 8% đối vá»›i hàng hóa, dịch vụ Ä‘ang áp dụng mức thuế suất 10% đối vá»›i cÆ¡ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trừ má»™t số hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này (so vá»›i Nghị định 180/2024/NĐ-CP thì Nghị định này đã bổ sung “xăng dầu” làm hàng hóa được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% (giảm 2%) hoặc
  • Giảm 20% thuế GTGT đối vá»›i cÆ¡ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tá»· lệ phần % khi xuất hóa hóa đơn đối vá»›i hàng hóa, dịch vụ quy được giảm thuế GTGT quy định tại khoản 1 Điều này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.

  1. Đã có nghị định hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024

Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Theo đó:

  • Quy định chi tiết 15 nhóm hàng hóa, dịch vụ, giao dịch là đối tượng không chịu thuế (Điều 4), trong đó có má»™t số nhóm hàng hóa, dịch vụ, giao dịch nổi bật sau:
    • Chuyển quyền SDĐ theo quy định cá»§a pháp luật về đất Ä‘ai;
    • Dịch vụ cho vay mà người ná»™p thuế không phải là tổ chức tín dụng;
    • Chuyển nhượng vốn (má»™t phần hoặc toàn bá»™) đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác;
    • Xuất bản đặc san, sách khoa học – kỹ thuật;
    • Chuyển giao công nghệ theo quy định cá»§a Luật Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền SHTT theo quy định cá»§a Luật SHTT…
  • CÆ¡ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối vá»›i hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế VAT.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

III. MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN

  1. Đã có nghị định mới hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có một số điểm mới nổi bật sau:

  • Thay đổi tần suất kiểm tra, gá»­i báo cáo định kỳ về kết quả thá»±c hiện PCCC tại cÆ¡ sở xuống còn 06 tháng/lần đối vá»›i cÆ¡ sở kinh doanh hàng hóa dá»… cháy hoặc các cÆ¡ sở theo Phụ lục II cá»§a Nghị định này (hầu hết các doanh nghiệp dệt may chịu sá»± Ä‘iều chỉnh cá»§a quy định này.
  • Điều chỉnh, quy định chi tiết hồ sÆ¡ PCCC, cứu nạn, cứu há»™ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
  • Hướng dẫn má»›i về thẩm định thiết kế PCCC cá»§a cÆ¡ quan chuyên môn về xây dá»±ng tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.

  1. Đã có nghị định mới quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ

Nghị định 016/2025/NĐ-CP ngày 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định về hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, trong đó có một số điểm mới nổi bật sau:

  • Bổ sung thêm đối tượng áp dụng tổ chức được thành lập theo quy định cá»§a Luật Đầu tư, Tổ chức được thành lập theo quy định cá»§a Luật thương mại.
  • Bổ sung thêm hình thức xá»­ phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối vá»›i hành vi có nguy cÆ¡ trá»±c tiếp gây ra cháy, nổ (khoản 6 Điều 18, khoản 11 Điều 20, khoản 8 Điều 21, khoản 6 Điều 23, khoản 6 Điều 24, khoản 8 Điều 25).
  • Bổ sung má»™t số quy định để phù hợp vá»›i Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu há»™: Quy định về xá»­ phạt trong việc trang bị, lắp đặt, sá»­ dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC và CNCH; thông khói, thông gió…
  • Nâng mức xá»­ phạt đối vá»›i má»™t số hành vi có tính chất nghiêm trọng và có nguy cÆ¡ trá»±c tiếp gây ra cháy, nổ như: (1) Vi phạm trong sá»­ dụng nguồn lá»­a, nguồn nhiệt; (2) Hành vi vi phạm liên quan đến trang bị, lắp đặt, sá»­ dụng, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH; (3) Thành lập và duy trì Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu há»™ cÆ¡ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu há»™ chuyên ngành; (4) Hành vi liên quan đến cháy lan; (5) Hành vi liên quan đến thoát nạn; (6) Hành vi liên quan đến không tá»± kiểm tra về PCCC…

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.

  1. Tá»” CHỨC – HÀNH CHÍNH
  2. Đã có nghị định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế

Nghị định số 122/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 có một số điểm mới về phân quyền, phân cấp trong quản lý thuế:

  • Trao quyền cho Bá»™ Tài chính hướng dẫn về hồ sÆ¡ khai thuế, thời hạn ná»™p thuế và địa Ä‘iểm ná»™p hồ sÆ¡ khai thuế; thá»§ tục, hồ sÆ¡, thời gian khoanh nợ thuế; dịch vụ hóa đơn Ä‘iện tá»­ (sắp tá»›i Bá»™ Tài chính sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn về các vấn đề này);
  • Trao quyền cho Bá»™ trưởng Bá»™ Tài chính được thá»±c hiện quyền quyết định xóa nợ đối vá»›i DN, HTX thuá»™c trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm ná»™p, tiền phạt từ 15 triệu đồng trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Quản lý thuế.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. Đã có nghị định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ có một số điểm mới:

  • UBND cấp xã thay UBND cấp huyện thá»±c hiện quyền xác nhận số tiền bồi thường, há»— trợ, tái định cư được trừ vào tiền SDĐ, tiền thuê đất phải ná»™p theo quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (Điều 13);
  • Chá»§ tịch UBND cấp xã thay Chá»§ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đối vá»›i các quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 24)
  • UBND cấp xã thay Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thu phí bảo vệ môi trường đối vá»›i khí thải và phí bảo vệ môi trường đối vá»›i nước thải (Điều 27).

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. Đã có nghị định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 có một số điểm mới:

  • UBND cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dá»±ng theo phân cấp cá»§a UBND cấp tỉnh hoặc công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ (khoản 1 Điều 4);
  • UBND cấp xã thay UBND cấp huyện thá»±c hiện nhiệm vụ QLNN về xây dá»±ng;
  • Nghiệm thu xây dá»±ng theo Ä‘iểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do duy nhất UBND tỉnh thá»±c hiện.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. Đã có nghị định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại

Nghị định số 146/2025/NĐ-CP có một số điểm mới:

  • UBND tỉnh thay Bá»™ Công thương cấp, thu hồi CFS đối vá»›i hàng hóa xuất khẩu;
  • UBND tỉnh thay Bá»™ Công thương cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu; cấp, thu hồi, đình chỉ tạm thời hiệu lá»±c Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. LAO ĐỘNG – AN SINH XÃ HỘI
  2. Đã có nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghị định số 158/2025/NĐ-CP có một số điểm mới như sau:

  • Thá»­ việc không phải đóng BHXH (khoản 5 Điều 3)
  • Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương phải đóng BHXH từ 01/7/2025;
  • Hướng dẫn cụ thể về mức tham chiếu tiền dùng để tính mức đóng, mức hưởng chế độ BHXH (Điều 5);
  • Hướng dẫn cụ thể về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối vá»›i NLĐ làm việc không trọn thời gian; người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương (Điều 7);
  • Sá»­a đổi, bổ sung quy định về truy thu, tuy đóng BHXH bắt buá»™c (Điều 8) theo hướng sá»­a đổi, bổ sung thêm các trường hợp truy thu, truy đóng BHXH; rút ngắn thời gian truy đóng BHXH bắt buá»™c để không bị tính lãi chậm đóng;
  • Hướng dẫn cụ thể về tạm dừng đóng BHXH bắt buá»™c khi NLĐ bị tạm đình chỉ công việc (Điều 11).

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

  1. XUẤT NHẬP KHẨU
  2. Đã có Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định về biện pháp tự vệ đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP

Thông tư số 30/2025/TT-BCT ngày 15/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2019/TT-BCT ngày 30/9/2019 về áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP. Cụ thể đối với hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng dệt may:

  • Hồ sÆ¡ yêu cầu Ä‘iều tra áp dụng biện pháp tạm thời đối vá»›i hàng dệt may gồm các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan quy định tại Điều 63 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP;
  • Hồ sÆ¡ Ä‘iều tra áp dụng biện pháp tạm thời đối vá»›i hàng dệt may phải đáp ứng bổ sung các ná»™i dung cụ thể sau:
    • Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 63 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP là thông tin mô tả về hàng dệt may nhập khẩu từ má»™t hoặc nhiều nước thành viên bị yêu cầu Ä‘iều tra áp dụng biện pháp khẩn cấp. Trong đó, thông tin về mã số hàng hóa phải căn cứ theo Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thá»±c hiện Hiệp định;
    • Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá hàng dệt may nhập khẩu quy định tại Ä‘iểm a khoản này trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước khi ná»™p hồ sÆ¡ yêu cầu và đã bao gồm ít nhất 03 tháng sau khi Hiệp định có hiệu lá»±c đối vá»›i má»™t hoặc nhiều nước thành viên bị yêu cầu Ä‘iều tra áp dụng biện pháp khẩn cấp đó;
    • Thông tin, số liệu, chứng cứ về thiệt hại nghiêm trọng hoặc Ä‘e dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước theo quy định tại khoản 7 Điều 63 Nghị định số 86/2025/NĐ-CPlà thông tin, số liệu, chứng cứ trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước khi ná»™p hồ sÆ¡ yêu cầu và đã bao gồm ít nhất 03 tháng sau khi Hiệp định có hiệu lá»±c đối vá»›i má»™t hoặc nhiều nước thành viên bị yêu cầu Ä‘iều tra áp dụng biện pháp khẩn cấp đó. Trong trường hợp ngành sản xuất trong nước có thời gian hoạt động ít hÆ¡n 03 năm, dữ liệu thu thập là toàn bá»™ thời gian hoạt động cá»§a ngành sản xuất trong nước tính đến thời Ä‘iểm ná»™p hồ sÆ¡ yêu cầu;
    • Thông tin về giai Ä‘oạn chuyển tiếp cá»§a hàng dệt may nhập khẩu bị yêu cầu Ä‘iều tra, áp dụng biện pháp khẩn cấp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-06-2025-so-158/feed/ 4
Bản tin pháp luật Tháng 04/2025 (Số 157) /ban-tin-phap-luat-thang-04-2025-so-157/ /ban-tin-phap-luat-thang-04-2025-so-157/#comments Mon, 05 May 2025 07:51:05 +0000 /?p=22864 Bản tin pháp luật Tháng 04/2025 (Số 157)

I. THUẾ – TÀI CHÍNH – KIỂM TOÁN

1.Doanh nghiệp dệt may được gia hạn nộp thuế VAT, TNDN và tiền thuê đất từ ngày 02/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025

Cụ thể, Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định DN dệt, sản xuất trang phục được:

–  Gia hạn thời hạn ná»™p thuế VAT (trừ VAT ở khâu nhập khẩu) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này;

– Gia hạn thời hạn ná»™p thuế TNDN đối vá»›i số thuế DN tạm ná»™p cá»§a quý I, II kỳ tính thuế 2025: Thời gian gia hạn 05 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn ná»™p thuế TNDN theo quy định PL

– Gia hạn thời hạn thuê đất đối vá»›i 50% tiền thuê đất phát sinh phải ná»™p năm 2025 (số phải ná»™p kỳ thứ nhất năm 2025) khi được NN cho thuê đất trả tiền hàng năm: Thời hạn gia hạn 06 tháng, kể từ ngày 31/5/2025.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025

2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp khác có quy mô lớn theo pháp luật về kiểm toán độc lập

Cụ thể, Nghị định số 90/2015/NĐ-CP bổ sung một điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP trong đó:

Xác định doanh nghiệp khác có quy mô lớn theo điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập phải thỏa mãn ít nhất 2 trên 3 tiêu chí sau: (i) Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm trên 200 người trở lên; (ii) Có tổng doanh thu trên 300 tỷ đồng trở lên; (iii) có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên.

Khi doanh nghiệp không thỏa mãn 2 trên 3 tiêu chí trên trong 2 năm liên tiếp sẽ không phải thực hiện kiểm toán bắt buộc cho đến khi tiếp tục thỏa mãn tiêu chí quy định.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/4/2025.

3. Doanh nghiệp được giảm 30% tiền thuê đất năm 2024

Cụ thể, Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định DN được NN cho thuê đất trực tiếp theo quyết định/hợp đồng/giấy CNQSDĐ đang có hiệu lực trong năm 2024 theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp năm 2024 khi có đủ hồ sơ đề nghị và thực hiện theo trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/4/2025.

II. XUẤT NHẬP KHẨU

  1. Đã có Nghị định hướng dẫn về biện pháp phòng vệ thương mại

            Cụ thể, Nghị định 86/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại như:

– Cách xác định thiệt hại cá»§a ngành sản xuất trong nước;

– Chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại;

– Căn cứ tiến hành thá»§ tục, căn cứ chấm dứt Ä‘iều tra phòng vệ thương mại;

– Xác định trợ cấp và biện pháp chồng trợ cấp;

– Trách nhiệm phối hợp cá»§a các cÆ¡ quan liên quan trong Ä‘iều tra, xá»­ lý biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối vá»›i hàng hóa XK cá»§a Việt Nam.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

III. KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ

  1. Doanh nghiệp được trừ một số khoản chi đầu tư cho khoa học, công nghệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

         Cụ thể, Điều 10 Nghị định số 88/2025/NĐ-CP quy định một số khoản mà DN tài trợ cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc các khoản mà DN dành cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong DN có đầy đủ hóa đơn, chứng từ sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/4/2025 (riêng Điều 10 có hiệu lực thi hành từ 19/02/2025).

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-04-2025-so-157/feed/ 6
Bản tin pháp luật Tháng 04/2025 (Số 157) /ban-tin-phap-luat-thang-04-2025-so-157-2/ /ban-tin-phap-luat-thang-04-2025-so-157-2/#comments Mon, 05 May 2025 07:22:48 +0000 /?p=19756 Bản tin pháp luật Tháng 04/2025 (Số 157)

I. THUẾ – TÀI CHÍNH – KIỂM TOÁN

1.Doanh nghiệp dệt may được gia hạn nộp thuế VAT, TNDN và tiền thuê đất từ ngày 02/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025

Cụ thể, Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định DN dệt, sản xuất trang phục được:

–  Gia hạn thời hạn ná»™p thuế VAT (trừ VAT ở khâu nhập khẩu) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này;

– Gia hạn thời hạn ná»™p thuế TNDN đối vá»›i số thuế DN tạm ná»™p cá»§a quý I, II kỳ tính thuế 2025: Thời gian gia hạn 05 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn ná»™p thuế TNDN theo quy định PL

– Gia hạn thời hạn thuê đất đối vá»›i 50% tiền thuê đất phát sinh phải ná»™p năm 2025 (số phải ná»™p kỳ thứ nhất năm 2025) khi được NN cho thuê đất trả tiền hàng năm: Thời hạn gia hạn 06 tháng, kể từ ngày 31/5/2025.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025

2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp khác có quy mô lớn theo pháp luật về kiểm toán độc lập

Cụ thể, Nghị định số 90/2015/NĐ-CP bổ sung một điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP trong đó:

Xác định doanh nghiệp khác có quy mô lớn theo điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập phải thỏa mãn ít nhất 2 trên 3 tiêu chí sau: (i) Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm trên 200 người trở lên; (ii) Có tổng doanh thu trên 300 tỷ đồng trở lên; (iii) có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên.

Khi doanh nghiệp không thỏa mãn 2 trên 3 tiêu chí trên trong 2 năm liên tiếp sẽ không phải thực hiện kiểm toán bắt buộc cho đến khi tiếp tục thỏa mãn tiêu chí quy định.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/4/2025.

3. Doanh nghiệp được giảm 30% tiền thuê đất năm 2024

Cụ thể, Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định DN được NN cho thuê đất trực tiếp theo quyết định/hợp đồng/giấy CNQSDĐ đang có hiệu lực trong năm 2024 theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp năm 2024 khi có đủ hồ sơ đề nghị và thực hiện theo trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/4/2025.

II. XUẤT NHẬP KHẨU

  1. Đã có Nghị định hướng dẫn về biện pháp phòng vệ thương mại

            Cụ thể, Nghị định 86/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại như:

– Cách xác định thiệt hại cá»§a ngành sản xuất trong nước;

– Chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại;

– Căn cứ tiến hành thá»§ tục, căn cứ chấm dứt Ä‘iều tra phòng vệ thương mại;

– Xác định trợ cấp và biện pháp chồng trợ cấp;

– Trách nhiệm phối hợp cá»§a các cÆ¡ quan liên quan trong Ä‘iều tra, xá»­ lý biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối vá»›i hàng hóa XK cá»§a Việt Nam.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

III. KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ

  1. Doanh nghiệp được trừ một số khoản chi đầu tư cho khoa học, công nghệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

         Cụ thể, Điều 10 Nghị định số 88/2025/NĐ-CP quy định một số khoản mà DN tài trợ cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc các khoản mà DN dành cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong DN có đầy đủ hóa đơn, chứng từ sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/4/2025 (riêng Điều 10 có hiệu lực thi hành từ 19/02/2025).

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-04-2025-so-157-2/feed/ 1
Bản tin pháp luật Tháng 01/2025 (Số 156) /ban-tin-phap-luat-thang-01-2025-so-156/ /ban-tin-phap-luat-thang-01-2025-so-156/#comments Wed, 05 Feb 2025 03:56:33 +0000 /?p=19362 Bản tin pháp luật Tháng 01/2025 (Số 156)

  1. NGHỊ ĐỊNH:
  2. Nghị định 02/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP

          Lộ trình thực hiện và tỷ lệ mức hưởng khi khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản như sau:

          + Từ 01/01/2025 khi khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản đạt điểm số dưới 50 điểm hoặc được tạm xếp cấp cơ bản sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% mức hưởng;

          + Từ 01/7/2026 khi khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản đạt điểm từ 50 đến dưới 70 điểm sẽ được quỹ BHYT thanh toán 50% mức hưởng;

          + Từ 01/7/2026 khi khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 được xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương hoặc tuyến trung ương sẽ được quỹ BHYT thanh toán 50% mức hưởng;

          + Từ 01/7/2026 khi khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 được xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương sẽ được quỹ BHYT thanh toán 50% mức hưởng;

          – Chỉ phải xuất trình thông tin về thẻ BHYT trong má»™t số trương hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này;

          – CÆ¡ sở khám, chữa bệnh, cÆ¡ quan bảo hiểm xã há»™i không được quy định thêm các thá»§ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT ngoài các thá»§ tục đã được quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2025.

  1. Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ quy định về việc sắp xếp, xử lý tài sản công là nhà, đất

          Nghị định bỏ các hình thức sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà đất gồm: (i) Bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (ii) Chuyển mục đích sử dụng đất; (iii) Sử dụng nhà, đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao;

          – Đối vá»›i nhà, đất do doanh nghiệp quản lý, sá»­ dụng Nghị định quy định má»™t số Ä‘iều khoản chuyển tiếp (Điều 23, 24 và 25) như sau:

          + Đối với nhà, đất của DN đã được phê duyệt phương án sắp xếp lại và quyết định xử lý theo hình thức thu hồi, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý trước ngày 01/01/2025 (gồm cả Quyết định 46/2010/QĐ-TTg ngày 24/6/2010):

  • Nếu chưa thá»±c hiện việc bàn giao, tiếp nhận thì thá»±c hiện tiếp các công việc chưa hoàn thành theo Điều 9 Nghị định 167/2017/NĐ-CP và Nghị định 67/2021/NĐ-CP (áp dụng đối vá»›i trường hợp thu hồi); theo Điều 13 Nghị định 167/2017/NĐ-CP và Nghị định 67/2021/NĐ-CP (áp dụng đối vá»›i trường hợp chuyển giao về địa phương quản lý, xá»­ lý)
  • DN hạch toán đối vá»›i phần giá trị còn lại cá»§a tài sản khi thu hồi, chuyển gioa theo quy định về hạch toán thanh lý tài sản cá»§a DN.

+ Đối với nhà, đất của DN đã được phê duyệt phương án sắp xếp lại và quyết định xử lý bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2025 (gồm cả Quyết định 46/2010/QĐ-TTg ngày 24/6/2010):

  • Nếu đã quyết định giá khởi Ä‘iểm, giá bán chỉ định thì tiếp tục bán và quản lý, sá»­ dụng số tiền thu được theo Điều 11, 19, 20 Nghị định Nghị định 167/2017/NĐ-CP và Nghị định 67/2021/NĐ-CP
  • Nếu chưa quyết định giá khởi Ä‘iểm, giá bán chỉ định thì dừng việc thá»±c hiện quyết định bán và DN quản lý, sá»­ dụng nhà, đất theo quy định cá»§a PL đất Ä‘ai, PL quản lý, sá»­ dụng vốn NN; PL về DN và PL khác có liên quan.

+ Đối với nhà, đất của DN đã được phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất ngoài các phương án tài Điều 23 và 24 trước ngày 01/01/2025 (gồm cả Quyết định 46/2010/QĐ-TTg ngày 24/6/2010): DN quản lý, sử dụng, xử lý nhà, đất theo quy định PL đất đai, PL quản lý, sử dụng vốn NN; PL về DN và PL khác có liên quan.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2025.

  1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

          Từ ngày 06/01/2025, phân cấp cho UBND tỉnh thẩm định báo cáo ĐTM, cấp giấy phép môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền của Bộ TN&MT, trừ dự án:

          – Nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

Nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh;

Có nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt liên tỉnh đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) sau đây:

+ Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải;

+ Dự án được phân loại chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên;

+ Dự án được phân loại chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

+ Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, không bao gồm: Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án khác thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại cột (3) Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP ; dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2025.

  1. Nghị định số 13/2025/NĐ-CP ngày 21/01/2025 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 115/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CPTPP

Theo đó,

Sửa biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của Việt Nam để thực hiện CPTPP áp dụng với Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len giai đoạn 2024-2027:

+ Từ ngày 15 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”

Sửa điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo CPTPP. Theo đó hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 115/2022/NĐ-CP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man).

(Trước đó quy định: Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru)

+ Có chứng từ vận tải (bản chụp) thể hiện đích đến thuộc lãnh thổ các nước được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 115/2022/NĐ-CP theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Có tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan của lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam nhập khẩu vào lãnh thổ các nước được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 115/2022/NĐ-CP (bản chụp) theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Các chứng từ nêu tại điểm b và c khoản 5 Điều 4 Nghị định 115/2022/NĐ-CP nếu không phải bản tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì người khai hải quan phải dịch ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 21/01/2025.

  1. THÔNG TƯ
  2. Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản

Theo đó, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Há»™i đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm chuyển tiền đặt trước cá»§a người tham gia đấu gia không được nhận lại theo quy định tại K6.Đ39 Luật đấu giá tài sản (cả lãi phát sinh – nếu có) cho người có tài sản đấu giá trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thức phiên đấu giá, buổi công bố giá. 

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/01/2025.

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-01-2025-so-156/feed/ 2
Bản tin pháp luật Tháng 12/2024 (Số 155) /ban-tin-phap-luat-thang-12-2024-so-155/ /ban-tin-phap-luat-thang-12-2024-so-155/#comments Thu, 02 Jan 2025 06:59:03 +0000 /?p=19214 Bản tin pháp luật Tháng 12/2024 (Số 155)

  1. NGHỊ ĐỊNH:
  2. Nghị định số 167/2924/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định này có một số điểm mới sau:

          – Sá»­a đổi, bổ sung má»™t số quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định 140/2020/NĐ-CP về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm tại doanh nghiệp có cổ phần mà NN nắm giữ trên 50% vốn Ä‘iều lệ, sau khi chia lãi, bù đắp khoản lá»— các năm, trích quỹ đầu tư phát triển, quy khen thưởng, quỹ phúc lợi cho NLĐ, quỹ thường người quản lý DN phải thá»±c hiện theo nguyên tắc sau:

          + Lợi nhuận còn lại thực hiện chia hết bằng tiền, bằng cổ phiếu cho các cổ đông. Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền cho phần vốn NN góp trong DN thực hiện nộp vào NSNN theo quy định (Quy định trước đây: lợi nhuận còn lại chia hết cổ tức, lợi nhuận bằng tiền mặt cho các cổ đông);

          + Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu chỉ áp dụng đối với CTCP thuộc phạm vi đầu tư bổ sung vốn NN để thực hiện dự án quan trọng quốc gia theo tiêu chí phân loại của Luật Đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương dự án. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm quy định tại Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vốn NN đầu tư vào SX, KD tại DN, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn từ việc chia cổ tức bằng cổ phiếu hiệu quả, không tạo kẽ hở để tham ô, tham nhũng, nếu vi phạm thì xử lý theo quy định pháp luật (Quy định mới so với trước đây).

          – Bổ sung quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP về việc DN do NN nắm giữ từ 50% vốn Ä‘iều lệ mà chuyển nhượng vốn đầu tư tại CTCP chưa niêm yết, đăng ký giao dịch: Nếu không áp dụng được phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (sá»­a đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2016/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) do không áp đáp ứng Ä‘iều kiện quy định tại Ä‘iểm b khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán năm 2019 thì DN được áp dụng quy định về chuyển nhượng cổ phần theo hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán (khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020) để xây dá»±ng phương án. Khi đó, cÆ¡ quan đại diện chá»§ sở hữu có ý kiến để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại ĐHĐCĐ, cuá»™c họp HĐQT về phương án chuyển nhượng vốn đầu tư (Quy định má»›i so vá»›i trước đây).

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/12/2024.

  1. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Theo đó, Nghị định có một số điểm mới nổi bật sau:

– Phân cấp mạnh về thẩm quyền: Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dá»±ng (Điều 16), thiết kế xây dá»±ng triển khai sau thiết cÆ¡ sở (Điều 44), kiểm tra công tác nghiệm thu cá»§a cÆ¡ quan chuyên môn về xây dá»±ng: Phân cấp cho địa phương thá»±c hiện. CÆ¡ quan trung ương chỉ thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu đối vá»›i dá»± án đặc biệt, có tính phức tạp hoặc chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn.

Đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết:

+ Đối với dự án, công trình có tổng mức đầu tư từ 15-20 tỷ, dự án bảo trì, duy tu, bão dưỡng thuộc nhóm C không phải thẩm định bởi cơ quan quản lý nhà nước chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật;

+ Hồ sơ yêu cầu trình nộp gắn liền với nội dung thủ tục hành chính, lược tối đa các giấy tờ không cần thiết để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính; đối với các giấy tờ đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cơ quan quản lý nhà nước không được yêu cầu cung cấp.

Nghị định này này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2024.

  1. Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024

Theo đó, giảm thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ trừ hàng hóa, dịch vụ sau:

          – Nhóm hàng hóa, dịch vụ: viá»…n thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất;

          – Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

          – Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin;

Việc giảm thuế áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế: Tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Thời gian giảm thuế giá trị gia tăng nêu trên từ 01/01/2025 đến hết 30/6/2025.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 đến hết 30/6/2025.

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-12-2024-so-155/feed/ 1
Bản tin pháp luật Tháng 11/2024 (Số 154) /ban-tin-phap-luat-thang-11-2024-so-154/ /ban-tin-phap-luat-thang-11-2024-so-154/#comments Mon, 02 Dec 2024 03:02:54 +0000 /?p=19056 Bản tin pháp luật Tháng 11/2024 (Số 154)

  1. NGHỊ ĐỊNH:
  2. Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải áp dụng từ 05/01/2025 trở đi như sau:

          – Đối vá»›i cÆ¡ sở xả khí thải không thuá»™c đối tượng phải quan trắc khí thải: mức thu phí cố định là 3.000.000 đồng/năm, có thể ná»™p theo quý;

          – Đối vá»›i cÆ¡ sở xả thải thuá»™c đối tượng phải quan trắc khí thải:

          + Mức thu phí cố định 3.000.000 đồng/năm;

          + Thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải:

  • Chất gây ô nhiá»…m là bụi thu phí 800 đồng/tấn;
  • Chất gây ô nhiá»…m là NOx (NO2 và NO) thu phí 800 đồng/tấn;
  • Chất ô nhiá»…m là SOx thu phí là 700 đồng/tấn;
  • Chất ô nhiá»…m là CO mức thu phí là 700 đồng/tấn.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2025.

  1. THÔNG TƯ
  2. Thông tư số 76/2024/TT-BTC ngày 06/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch tría phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế

Theo đó, DN khi phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước và phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế:

* Đối với DN phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước:

– Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu:

 + DN phát hành thực hiện công bố thông tin chậm nhất 01 ngày làm việc trước đợt chào bán, gửi thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở GDCK (Điều 19 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 14 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP);

          + Nội dung công bố: Theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.

          + Đối với chào bán trái phiếu xanh: Ngoài các thông tin trên, DN phải công bố quy trình hạch toán, quản lý, giải ngân vốn từ chào bán (khoản 3 Điều 5 Nghị định này).

          + Đối với DN chào bán trái phiếu nhiều đợt: (i) Đợt đầu tiên, công bố thông tin theo quy định trên; (ii) Đợt tiếp theo, công bố thông tin như đợt đầu tiên và trong thời hạn 01 ngày làm việc trước mỗi đợt chào bán, DN công bố bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua, đồng thời gửi cho Sở GDCK. Nội dung công bố thong tin bổ sung thực hiện theo điểm b, c khoản 3 Điều 33 Nghị định này.

          – Công bố thông tin kết quả chào bán trái phiếu:

          + DN phát hành thực hiện công bố về kết quả chào bán theo Điều 20 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và khoản 15 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP; công bố định kỳ 6 tháng và hàng năm (Điều 21 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP) hoặc công bố thông tin theo quy định tại Điều 22 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 17 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP.

          + Nội dung công bố: Theo mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III (đối với thông bố định kỳ), Phụ lục IV (đối với công bố bất thường).

          – Công bố thông tin trái phiếu chuyển đổi, trái phiều kèm theo chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu:

            + DN phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền công bố thông tin theo Điều 23 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và nội dung công bố thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này.

          + DN phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu công bố thông tin theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và nội dung công bố thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này.

          – Hình thức công bố thông tin:

+ DN phát hành công bố cho nhà đầu mua trái phiếu tối thiểu bằng một trong các hình thức: (i) Văn bản giấy; (ii) văn bản điện tử

          + DN phát hành công bố theo hình thức văn bản điện tử cho Sở GDCK Hà Nội tại Chuyên tranh thông tin về trái phiếu DN.

* Đối với DN phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế: DN công bố thông tin trước đợt chào bán, kết quả chào bán, công bố định kỳ theo quy định của Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Nghị định 65/2022/NĐ-CP.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2024.

  1. Thông tư số 25/2024/TT-BCT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công thương bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành, liên tịch ban hành

Theo đó, bãi bỏ toàn bộ nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật sau:

          Quyết định 1059/2005/QĐ-BTM ngày 25/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký mã số nhà sản xuất hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ;

          – Thông tư số 07/2009/TT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2009 cá»§a Bá»™ trưởng Bá»™ Công Thương về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng dệt may đối vá»›i má»™t số chá»§ng loại hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ.

Thông tư số 16/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc cấp mã số nhà sản xuất hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.

  1. Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Theo đó, Thông tư này quy địn về hợp đồng điện tử như sau:

          – Khuyến khích các bên áp dụng hợp đồng Ä‘iện tá»­ ký kết trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quy định tại Ä‘iểm (i) khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 đối vá»›i hình thức chỉ định thầu, mua sắm trá»±c tiếp, đàm phán giá, lá»±a chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sá»± tham gia cá»§a cá»™ng đồng, lá»±a chọn tư vấn và cá nhân theo quy trình rút gọn;

          Các loại tài liệu hợp đồng điện tử quy định tại Điều 65 Luật Đấu thầu và được các bên ký kết gồm:

+ Văn bản hợp đồng;

+ Điều kiện cụ thể của hợp đồng được điền đầy đủ toàn bộ nội dung và bao gồm các nội dung hiệu chỉnh, bổ úng, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, thương thảo hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng (nếu có);

+ Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có);

+ Tài liệu khác (nếu có).

* Đối với đấu thầu rộng rãi, hạn chế, cạnh tranh, chào giá trực tiếp theo quy trình thông thường thì không nhất thiết phải đủ các loại tài liệu trên.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 (trừ một số quy định có hiệu lực từ 01/12/2024).

]]>
/ban-tin-phap-luat-thang-11-2024-so-154/feed/ 1
Bản tin pháp luật Tháng 10/2024 (Số 153) /ban-tin-phap-luat-thang-10-2024-so-153/ /ban-tin-phap-luat-thang-10-2024-so-153/#comments Mon, 04 Nov 2024 01:42:54 +0000 /?p=18975 Bản tin pháp luật Tháng 10/2024 (Số 153)

  1. NGHỊ ĐỊNH:
  2. Nghị định số 135/2024/NĐ-CP ngày 22/10/2024 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ

Theo đó, Nghị định có một số nội dung cần chú ý như sau:

          – Hệ thống Ä‘iện mặt trời mái nhà gồm 2 loại là: (i) Điện mặt trời mái nhà tá»± sản xuất, tá»± tiêu thụ có đấu nối vá»›i hệ thống Ä‘iện quốc gia (khoản 3 Điều 3, Điều 7); (ii) Điện mặt trời mái nhà tá»± sản xuất, tá»± tiêu thụ không đấu nối vá»›i hệ thống Ä‘iện quốc gia (khoản 4 Điều 3, Điều 6);

          – Quy định 09 chính sách phát triển Ä‘iện mặt trời mái nhà tá»± sản xuất, tá»± tiêu thụ (Điều 8), trong đó có má»™t số chính sách quan trọng như sau: (i) Miá»…n trừ giấy phép trong má»™t số trường hợp; (ii) Ưu đãi về thuế theo quy định pháp luật; (iii) Được rút gọn thá»§ tục hành chính theo quy định cá»§a pháp luật chuyên ngành hiện hành; (iv) Được bán Ä‘iện dư lên hệ thống Ä‘iện quốc gia không qua 20% công suất lắp đặt thá»±c tế vá»›i giá bằng giá Ä‘iện năng thị trường Ä‘iện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống Ä‘iện và thị trường Ä‘iện công bố;….

          – CÆ¡ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, Ä‘iều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy đăng ký phát triển Ä‘iện mặt trời mái nhà tá»± sản xuất, tá»± tiêu thụ (Điều 9): Sở Công thương các tỉnh, thành phố trá»±c thuá»™c trung ương.

          – Má»™t số mẫu văn bản liên quan đến thá»§ tục phát triển Ä‘iện mặt trời mái nhà tá»± sản xuất, tá»± tiêu thụ quy định tại Phụ lục cá»§a Nghị định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (22/10/2024).

  1. THÔNG TƯ:
  2. Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Theo đó, Thông tư có một số nội dung cần chú ý sau:

          – Có 2 phương pháp định giá: Phương pháp chi phí và phương pháp so sánh (Điều 1);

          – Các nguyên tắc định giá gồm: (i) Việc lá»±a chọn phương pháp định giá thá»±c hiện theo Điều 2 Thông tư này; (ii) Không tính trùng lắp các yếu tố chi phí cầu thành trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (17/10/2024).

  1. Thông tư số 22/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thanh toán phí thuốc, thiết bị y tế trực tiếp cho người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh

Theo đó, Thông tư này có một số điểm chú ý sau:

Thuốc, thiết bị y tế thuộc phạm vi thanh toán (Điều 2) thực hiện theo Thông tư 26/2019/TT-BYT; Nghị định 98/2021/NĐ-CP; Nghị định 07/2023/NĐ-CP.

– Tại thời Ä‘iểm kê đơn thuốc, chỉ định sá»­ dụng thiết bị y tế phải đảm bảo 05 Ä‘iều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này;

Mức thanh toán chi phí trực tiếp thực hiện theo Điều 4 Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025.

  1. Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này danh mục kỹ thuật khám chữa bệnh bao gồm:

+ Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đến ngày 30/6/2026 quy định tại Phụ lục số 01;

+ Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh thực hiện từ ngày 01/7/2026 quy định tại Phụ lục số 02.

Đặc Ä‘iểm kinh tế – kỹ thuật cá»§a dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo chuyên khoa tại các Phụ lục.

– Má»™t kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này được sắp xếp ở chuyên khoa, chuyên ngành phù hợp nhất nhưng có thể được thá»±c hiện ở nhiều chuyên khoa, chuyên ngành khác nhau.

Các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được sắp xếp theo hệ cơ quan và cấu trúc giải phẫu của cơ thể.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành (18/10/2024).

]]> /ban-tin-phap-luat-thang-10-2024-so-153/feed/ 2